Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2808/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn tiền sử dụng đất

Công văn 2808/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất. Văn bản này tập trung vào việc làm rõ các quy định pháp lý, thành phần hồ sơ và quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng để đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất, đặc biệt là các đối tượng chính sách và người có công với cách mạng.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn của Công văn 2808/TCT-CS

Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng các quy định tại Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và Thông tư số 80/2021/TT-BTC đối với hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất. Phạm vi hướng dẫn bao gồm:

  • Xác định rõ ràng các loại giấy tờ, tài liệu bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất để nộp cho cơ quan thuế.
  • Phân định thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cùng cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc thẩm định đối tượng được hưởng ưu đãi.

2. Thành phần hồ sơ miễn tiền sử dụng đất theo quy định

Để được xem xét và ban hành quyết định miễn tiền sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cốt lõi sau:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất: Người sử dụng đất nộp đơn theo mẫu quy định, nêu rõ lý do, diện tích đất đề nghị miễn giảm và các căn cứ pháp lý liên quan.
  • Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu đãi: Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (như quyết định công nhận người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng đặc biệt khó khăn).
  • Quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước: Ý kiến bằng văn bản hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện hoặc cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xác định đúng đối tượng và mức độ miễn giảm được hưởng theo quy định của pháp luật.

3. Quy trình phối hợp xử lý hồ sơ giữa các cơ quan chức năng

Công văn 2808/TCT-CS nhấn mạnh nguyên tắc phối hợp liên thông giữa các cơ quan nhằm tối ưu hóa thời gian giải quyết thủ tục hành chính:

  • Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa (Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên môi trường) có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển thông tin địa chính cùng hồ sơ miễn giảm sang cho cơ quan Thuế.
  • Xác minh thông tin: Trong trường hợp thông tin về đối tượng ưu đãi chưa rõ ràng, cơ quan Thuế chủ động gửi văn bản trao đổi, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các cơ quan liên quan để xác minh, tránh yêu cầu người dân phải đi lại nhiều lần.
  • Ban hành quyết định: Trên cơ sở hồ sơ đầy đủ và kết quả xác minh, cơ quan Thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định pháp luật.

4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Việc ban hành Công văn 2808/TCT-CS mang lại nhiều tác động tích cực trong thực tiễn quản lý thuế và đất đai:

  • Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Giúp người nộp thuế nắm rõ các đầu mục hồ sơ cần chuẩn bị, giảm thiểu phiền hà và rút ngắn thời gian chờ đợi.
  • Nâng cao hiệu quả phối hợp: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin thông suốt giữa cơ quan Thuế và các cơ quan quản lý nhà nước khác, hạn chế tối đa sự đùn đẩy trách nhiệm.
  • Đảm bảo an sinh xã hội: Đẩy nhanh tiến độ giải quyết các chính sách ưu đãi về đất đai của Nhà nước đối với người có công và các đối tượng yếu thế trong xã hội.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2808/TCT-CS
V/v hồ sơ miễn tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Trả lời công văn số 1663/CT-HKDCN đề ngày 18/01/2022 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với dự án phát triển nhà ở xã hội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định:

“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.”

- Theo quy định tại Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

Tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP quy 14/11/2017 của Chính phủ quy định: “Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 3 Điều này, cơ quan thuế xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.”

- Tại Điểm 2 và Điểm 3 Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ quy định:

“6. Bổ sung Điều 13a như sau:

“Điều 13a. Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

.................................................

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan thuế xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hoặc thông báo không được miễn, giảm tiền sử dụng đất do không đủ điều kiện theo quy định.

3. Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

a) Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014

- Văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ diện tích đất được giao và lý do miễn tiền sử dụng đất): 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.

b) Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014

- Văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ diện tích đất được giao và lý do miễn tiền sử dụng đất): 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Danh sách người lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã được bố trí nhà ở có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhà ở: 01 bản sao;

- Cam kết của doanh nghiệp, hợp tác xã về giá cho thuê nhà không vượt quá giá thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật nhà ở có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản chính.

c) Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014:

- Văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ diện tích đất ở hợp pháp và lý do miễn tiền sử dụng đất): 01 bản chính;

- Quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư xây dựng nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao;

- Giấy tờ theo quy định của pháp luật đất đai chứng nhận diện tích đất ở hợp pháp của mình để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội: 01 bản sao.

d) Hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất của dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

- Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (trong đó ghi rõ: Diện tích đất được giao và lý do miễn, giảm sử dụng đất): 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng được cấp các loại giấy tờ Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư): 01 bản sao;

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật: 01 bản sao;

- Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 01 bản sao.”

Theo nội dung công văn và hồ sơ gửi kèm thì Công ty TNHH Thi Sơn gửi đơn đề nghị miễn tiền sử dụng đất đến Cục Thuế tỉnh Hà Nam và Chi cục Thuế khu vực Duy Tiên-Lý Nhân ngày 17/02/2020, trước ngày Luật quản lý Thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 cũng như Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành. Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam căn cứ căn cứ pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Dự án xây dựng nhà ở xã hội thuộc Khu đô thị Đồng Văn Xanh để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục QLCS;
- Vụ CST-BTC;
- Vụ: PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2808/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2808/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/07/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2808/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký