Công văn 2810/TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ với các doanh nghiệp được xác định là đã bỏ trốn, mất tích hoặc ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý đối với các hóa đơn mua hàng của doanh nghiệp bỏ trốn
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý thuế đối với các trường hợp mua hàng hóa của đơn vị bỏ trốn dựa trên thời điểm phát sinh giao dịch và tính xác thực của giao dịch mua bán, cụ thể như sau:
- Trường hợp giao dịch phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Nếu doanh nghiệp mua hàng có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với giao dịch có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên) và chứng minh được hàng hóa đã được sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được xem xét khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Trường hợp giao dịch phát sinh sau ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ xuất sau ngày doanh nghiệp bán được xác định là bỏ trốn sẽ không có giá trị pháp lý. Doanh nghiệp mua hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp có dấu hiệu gian lận, mua bán hóa đơn khống: Nếu cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện giao dịch mua bán là không có thật (chỉ mua bán hóa đơn để hợp thức hóa hàng hóa trôi nổi hoặc nâng khống chi phí), cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm chứng minh của doanh nghiệp mua hàng
- Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của đơn vị bỏ trốn có trách nhiệm xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu để chứng minh tính thực tế, khách quan của giao dịch mua bán.
- Các tài liệu chứng minh bao gồm: Hợp đồng mua bán hàng hóa/dịch vụ; hóa đơn GTGT hợp pháp; phiếu xuất kho, phiếu nhập kho; chứng từ vận chuyển, giao nhận hàng hóa; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, giấy báo nợ của ngân hàng); sổ sách kế toán theo dõi chi tiết nhập - xuất - tồn và sử dụng hàng hóa.
- Doanh nghiệp phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan thuế.
- Trách nhiệm kiểm tra, xác minh của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp bán (đơn vị bỏ trốn) để xác minh tính hợp pháp của hóa đơn và thực tế giao dịch.
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của đơn vị bỏ trốn, cơ quan thuế phải tiến hành đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng chuỗi lưu thông hàng hóa, dòng tiền thanh toán để đưa ra kết luận khách quan, đúng bản chất sự việc, tránh việc xử lý oan sai cho doanh nghiệp kinh doanh chân chính nhưng cũng không bỏ lọt các hành vi gian lận thuế.
Công văn 2810/TCT/CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất phương án xử lý thuế trên toàn quốc đối với các trường hợp mua hàng của doanh nghiệp bỏ trốn, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2810/TCT/CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2810 TCT/CS NGÀY 1 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP MUA HÀNG HÓA CỦA ĐƠN VỊ BỎ TRỐN
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục thuế nhận được công văn của một số Cục thuế địa phương, doanh nghiệp nêu vướng mắc trong việc xử lý về thuế đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị bỏ trốn. Vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 15, Điều 18 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn; điểm 3 Phần C Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ nêu trên.
- Nếu hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng được xác định là bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế thì Cục thuế phải kiểm tra xác định:
+ Trường hợp hóa đơn nêu trên là đúng thực tế có mua hàng, hàng hóa mua vào có nhập kho, được hạch toán kế toán trên sổ sách đầy đủ, đúng quy định thì đơn vị mua hàng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Trường hợp hóa đơn không có hàng mua vào thì xử lý theo hành vi trốn thuế, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nếu hóa đơn phát sinh từ ngày doanh nghiệp được xác định là bỏ trốn thì không được kê khai để tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục thuế hướng dẫn để các Cục thuế biết và thực hiện.
|
| Nguyễn Thị Cúc (Đã ký) |
- 1 Công văn số 4215/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc xử lý vi phạm đối với các hành vi mua, bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
- 2 Công văn số 1898 TCT/NV6 ngày 30/05/2003 của Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính về việc xử lý thuế đối với trường hợp mua hàng hoá của đơn vị bỏ trốn
- 3 Nghị định 89/2002/NĐ-CP quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn
- 4 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành