Giới thiệu chung về Công văn 2813/TCT-CS năm 2024
Công văn 2813/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này hướng tới đối tượng là các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng cộng đồng người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được đồng bộ, minh bạch và đúng quy định.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
- Xác định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT hoặc chịu các mức thuế suất khác nhau. Điều này giúp doanh nghiệp tránh sai sót trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được khấu trừ thuế đầu vào, bao gồm yêu cầu về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và việc phân bổ thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Phương pháp tính thuế và kê khai: Hướng dẫn áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng phù hợp với từng mô hình hoạt động và doanh thu của cơ sở kinh doanh.
Hướng dẫn triển khai và áp dụng thực tế
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương chủ động tuyên truyền, phổ biến nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến người nộp thuế trên địa bàn. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại Công văn 2813/TCT-CS không chỉ giúp các doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2813/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế Thành phố Hà Nội. |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 18/2024/NXHAN/CV ngày 26/2/2024 của Chi nhánh Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam tại Hà Nội (sau đây gọi là Chi nhánh Công ty) về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định về khu phi thuế quan.
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) hướng dẫn về các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%.
Căn cứ các quy định hướng dẫn trên và theo nội dung trình bày của Chi nhánh Công ty tại văn bản số 18/2024/NXHAN/CV nêu trên, đề nghị Chi nhánh Công ty khi cung cấp dịch vụ vận chuyển và dịch vụ khai báo hải quan cho khách hàng cần xác định loại hình hoạt động của khách hàng có phải là doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hay không. Việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đề nghị thực hiện theo quy định của pháp luật thuế GTGT nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2690/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2679/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với chương trình, dự án tài chính vi mô do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2842/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2882/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2897/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế miễn tiền chậm nộp tiền thuế tài nguyên tăng thêm từ khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2993/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2994/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2995/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2690/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2679/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với chương trình, dự án tài chính vi mô do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2842/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2882/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2897/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế miễn tiền chậm nộp tiền thuế tài nguyên tăng thêm từ khai bổ sung hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2993/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2994/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2995/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành