Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2819/TC/CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động giải trí có đặt cược, nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất phương pháp tính thuế đối với loại hình dịch vụ đặc thù này.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí có tính chất đặt cược hợp pháp (như đua ngựa, đua chó và các hình thức giải trí đặt cược khác) trên lãnh thổ Việt Nam.

Phương pháp xác định doanh thu tính thuế GTGT

  • Doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh đặt cược được xác định là doanh thu thu được từ hoạt động bán vé đặt cược sau khi đã trừ đi số tiền thưởng thực tế đã chi trả cho khách hàng trúng thưởng.
  • Công thức xác định: Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu bán vé đặt cược (đã bao gồm thuế) - Số tiền thưởng thực tế đã trả cho khách trúng thưởng.
  • Các khoản doanh thu từ hoạt động dịch vụ khác đi kèm (như bán đồ ăn uống, dịch vụ trông giữ xe, vé vào cổng) không được gộp chung vào doanh thu đặt cược mà phải kê khai, nộp thuế GTGT riêng theo thuế suất quy định cho từng loại dịch vụ đó.

Quy định về hóa đơn, chứng từ và quản lý thuế

  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đặt cược có trách nhiệm mở sổ sách kế toán riêng để theo dõi chặt chẽ, chính xác doanh thu bán vé đặt cược và các khoản tiền thưởng đã chi trả cho khách hàng.
  • Mọi khoản chi thưởng phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp, danh sách khách hàng nhận thưởng (nếu có) và ký nhận rõ ràng để làm cơ sở đối chiếu, quyết toán thuế với cơ quan quản lý.
  • Việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện định kỳ hàng tháng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi diễn ra hoạt động kinh doanh đặt cược.

Hiệu lực thi hành

Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với hoạt động giải trí có đặt cược nếu trái với hướng dẫn tại văn bản này đều bãi bỏ.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2819/TC/CST
V/v hướng dẫn thuế GTGT đối với hoạt động giải trí có đặt cược

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2005

 

NG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2819 TC/CST NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢI TRÍ CÓ ĐẶT CƯỢC

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trong quá trình thực hiện Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Bộ Tài chính đã nhận được một số công văn của các câu lạc bộ thể thao, doanh nghiệp hỏi về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh giải trí có đặt cược.

Về vấn đề này Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

Kinh doanh giải trí có đặt cược là loại hoạt động dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và chịu thuế GTGT theo quy định của các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Giá tính thuế GTGT kinh doanh giải trí có đặt cược được xác định trên cơ sở số tiền thu được từ đặt cược trừ (-) số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc, cụ thể là:


Giá tính thuế GTGT

=

Số tiền thu được từ đặt cọc

-

Số tiền trả thưởng cho khách thắng cuộc

 

 

1+10%

Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2819/TC/CST của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thuế GTGT đối với hoạt động giải trí có đặt cược

Số hiệu: 2819/TC/CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2819/TC/CST của Bộ Tài chính về việc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký