Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2824/TCT-CS năm 2014

Công văn 2824/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 07 năm 2014 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp đã bỏ địa chỉ kinh doanh (doanh nghiệp bỏ trốn).

Nguyên tắc xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh

Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc phân loại và xử lý cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của đơn vị đã bỏ địa chỉ kinh doanh như sau:

  • Trường hợp hóa đơn phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh: Nếu cơ quan thuế chưa có thông báo hoặc kết luận chính thức về việc doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hay vi phạm pháp luật về thuế, và các hóa đơn này phát sinh từ các giao dịch mua bán có thật, doanh nghiệp mua hàng vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
  • Trường hợp hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh: Các hóa đơn này được coi là không hợp pháp. Doanh nghiệp mua hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Điều kiện để được khấu trừ thuế và ghi nhận chi phí hợp lệ

Để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ đối với các hóa đơn phát sinh trước thời điểm doanh nghiệp bán hàng bỏ địa chỉ kinh doanh, doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được tính trung thực và hợp pháp của giao dịch thông qua các hồ sơ, tài liệu sau:

  • Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng văn bản hợp pháp giữa hai bên.
  • Chứng từ giao nhận hàng hóa: Biên bản bàn giao, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, vận đơn hoặc các chứng từ vận chuyển khác chứng minh hàng hóa đã được thực tế giao nhận.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với các hóa đơn dưới 20 triệu đồng, phải có chứng từ thanh toán bằng tiền mặt hợp lệ.
  • Sổ sách kế toán: Giao dịch mua bán phải được phản ánh đầy đủ, trung thực trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp mua hàng.

Trách nhiệm và biện pháp xử lý của cơ quan thuế

Công văn 2824/TCT-CS cũng quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc thanh tra, kiểm tra và xác minh các giao dịch đáng ngờ:

  • Xác minh tính xác thực của giao dịch: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp bán hàng để xác minh xem giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có thực tế diễn ra hay không.
  • Xử lý hành vi gian lận: Trường hợp qua kiểm tra, xác minh phát hiện doanh nghiệp có hành vi mua bán hóa đơn khống, hợp thức hóa chứng từ để trốn thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
  • Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra: Đối với các vụ việc có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, mua bán trái phép hóa đơn với quy mô lớn hoặc có tính chất phức tạp, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật hình sự.

Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 2824/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính vô tình mua phải hàng hóa của các đơn vị đã bỏ địa chỉ kinh doanh. Đồng thời, văn bản này cũng là công cụ sắc bén giúp cơ quan thuế tăng cường công tác quản lý, ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền thuế của Nhà nước thông qua việc mua bán hóa đơn bất hợp pháp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2824/TCT-CS
V/v hóa đơn GTGT.

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty liên doanh phát triển tiếp vận số 1
(Đường A5, Khu phố 5, Phường Tân Thuận Đông, Q7, TP. HCM)

Trả lời công văn số 02/CV-CFV ngày 23/4/2014 của Công ty liên doanh phát triển tiếp vận số 1 về việc xuất hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 14, Chương III, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc lập hóa đơn;

Căn cứ hướng dẫn tại điểm d khoản 1, điểm d2 khoản 2 Điều 9, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính như sau:

“Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu...

...d) Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:

Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu nhận; đăng kiểm.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

d.2) Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;

- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.”

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty liên doanh phát triển tiếp vận số 1 ký hợp đồng cung ứng dịch vụ cảng biển với các đại lý cho các hãng vận tải nước ngoài mà các đại lý cung cấp được hợp đồng đại lý với các hãng vận tải nước ngoài thì Công ty lập hóa đơn cho các hãng vận tải nước ngoài đối với các khoản phí dịch vụ cung cấp các phương tiện phục vụ cho việc cập bến, xếp dỡ container trong phạm vi Cảng, chi phí xếp container lên Tàu và dỡ container từ Tàu, chi phí tiếp nhận, bàn giao, vận chuyển, xử lý, phân loại, sắp xếp và lưu bãi container, đảo chuyển container trên Tàu ... mà đại lý thực hiện chi hộ cho các hãng vận tải nước ngoài.

Về thuế suất thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 9, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên. Đối với dịch vụ vệ sinh container, giám sát container, bảo dưỡng và sửa chữa container, lưu kho, lưu bãi áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty liên doanh phát triển tiếp vận số 1 được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2824/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2824/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/07/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2824/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký