Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2826/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể liên quan đến việc xác định chi phí được trừ đối với khoản chi trả lãi tiền vay dùng để góp vốn vào doanh nghiệp khác. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế khi phát sinh các hoạt động đầu tư tài chính.

Nguyên tắc xác định chi phí lãi vay hợp lệ khi góp vốn

Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 2826/TCT-CS, việc xác định chi phí lãi vay có được trừ hay không khi doanh nghiệp đi vay để góp vốn vào đơn vị khác phụ thuộc lớn vào tình trạng góp vốn điều lệ của chính doanh nghiệp đó:

  • Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ: Khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ và điều lệ hoạt động, nếu phát sinh nhu cầu vay vốn để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác, thì khoản chi trả lãi tiền vay này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều kiện đi kèm là khoản đầu tư này phải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
  • Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ: Nếu doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký mà phát sinh khoản vay, thì chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Điều kiện và hồ sơ chứng minh chi phí hợp lý

Để đảm bảo khoản chi phí lãi vay liên quan đến việc góp vốn được cơ quan thuế chấp thuận là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:

  • Hợp đồng vay vốn rõ ràng, quy định cụ thể về mục đích vay (để đầu tư, góp vốn vào doanh nghiệp khác), lãi suất vay và thời hạn thanh toán.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản vay và giải ngân theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Biên bản góp vốn, giấy chứng nhận phần vốn góp hoặc các tài liệu chứng minh việc chuyển tiền góp vốn vào doanh nghiệp nhận vốn.
  • Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ tại thời điểm phát sinh khoản vay.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp

Công văn 2826/TCT-CS mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính và tối ưu hóa chi phí thuế:

  • Giúp doanh nghiệp phân định rõ ràng giữa khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh thông thường và khoản vay phục vụ hoạt động đầu tư tài chính.
  • Tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí lãi vay khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do không chứng minh được tính hợp lý của nguồn vốn vay.
  • Khuyến khích các doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ đúng hạn để được hưởng tối đa các quyền lợi về khấu trừ thuế đối với các khoản vay đầu tư mở rộng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2826/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

Trả lời công văn số 3554/CT-TTHT ngày 28/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về chi trả lãi tiền vay liên quan đến vốn góp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 2.16 Điều 6 Chương 2 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

2.16. Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh.”

Cách thức xác định chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp được thể hiện tại ví dụ cụ thể như sau:

Tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp ngày 02/01/2013, Công ty A đăng ký vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và cam kết góp đủ vốn ngay khi thành lập. Thực tế ngày 02/01/2013, các thành viên mới góp được 6 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 4 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 40% số vốn điều lệ đã đăng ký). Ngày 01/04/2013, các thành viên góp thêm 2 tỷ đồng, số vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu là 2 tỷ đồng (chiếm tỷ lệ 20% số vốn điều lệ đã đăng ký). Từ 01/04/2013 đến 31/12/2013 các thành viên không góp thêm vốn. Tổng lãi tiền vay Công ty phải trả trong năm là 1 tỷ đồng, trong đó, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng, lãi tiền vay phải trả giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng.

Như vậy, chi phí lãi tiền vay không được tính vào chi phí được trừ của giai đoạn từ ngày 02/01 đến ngày 31/03 là 600 triệu đồng x 40% = 240 triệu đồng, của giai đoạn từ ngày 01/04 đến ngày 31/12 là 400 triệu đồng x 20% = 80 triệu đồng. Trong 1 tỷ đồng chi phí lãi tiền vay năm 2013, Công ty A không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp số tiền chi trả lãi tiền vay là 320 triệu đồng.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Các Vụ: PC, CST, CĐKT&KT - BTC;
- Cục TCDN - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2826/TCT-CS năm 2014 về chi trả lãi tiền vay liên quan đến vốn góp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2826/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/07/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2826/TCT-CS năm 2014 về chi trả lãi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký