Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2826/TCT-DNL năm 2016

Công văn số 2826/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA) giữa Việt Nam và các quốc gia đối tác. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc về nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài, xác định cơ sở thường trú và quy trình thủ tục để được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế theo Hiệp định.

Xác định cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài

Việc xác định một doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không là cơ sở pháp lý quyết định quyền đánh thuế của cơ quan thuế Việt Nam:

  • Tiêu chí xác định: Phải căn cứ trực tiếp vào các điều khoản quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ mà doanh nghiệp đó đăng ký cư trú (thường được quy định chi tiết tại Điều 5 của Hiệp định).
  • Các yếu tố xem xét: Đánh giá dựa trên sự hiện diện vật lý như văn phòng điều hành, chi nhánh, nhà máy, xưởng dịch vụ, hoặc thời gian thực hiện các dự án xây dựng, công trình lắp ráp, hoạt động tư vấn kéo dài vượt quá khoảng thời gian quy định trong Hiệp định (thường là 6 tháng hoặc 183 ngày tùy từng Hiệp định cụ thể).
  • Hệ quả pháp lý: Nếu doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, phần thu nhập phát sinh từ hoạt động của cơ sở thường trú đó sẽ bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định pháp luật nội địa.

Nguyên tắc đánh thuế đối với lợi nhuận doanh nghiệp

Công văn làm rõ nguyên tắc phân chia quyền đánh thuế đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài:

  • Trường hợp không hình thành cơ sở thường trú: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và chỉ chịu thuế tại nước cư trú.
  • Trường hợp hình thành cơ sở thường trú: Việt Nam có quyền đánh thuế đối với phần lợi nhuận phân bổ cho cơ sở thường trú đó. Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với phần thu nhập này.

Thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Để được áp dụng các điều khoản ưu đãi miễn, giảm thuế theo Hiệp định, người nộp thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục hành chính:

  • Nộp hồ sơ thông báo: Doanh nghiệp nước ngoài hoặc bên Việt Nam ký kết hợp đồng phải gửi hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện hợp đồng hoặc trước thời hạn quyết toán thuế.
  • Thành phần hồ sơ bắt buộc: Bao gồm Thông báo áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bản gốc Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự), bản sao hợp đồng kinh tế và các tài liệu chứng minh liên quan đến hoạt động thực tế.
  • Cơ chế hậu kiểm: Người nộp thuế tự xác định điều kiện được miễn, giảm thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra sau để xác minh tính chính xác của hồ sơ và thực hiện truy thu, xử phạt nếu phát hiện không đủ điều kiện áp dụng Hiệp định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2826/TCT-DNL
V/v: chính sách thuế theo Hiệp định.

Hà Nội, ngày 23 tháng 6 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3451/CT-TTHT ngày 04/05/2016 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu báo cáo vướng mắc về chính sách thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Liên Bang Nga. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 5 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Liên Bang Nga quy định về cơ sở thường trú:

“Điều 5. Cơ sở thường trú:

1. Theo Hiệp định này, thuật ngữ “Cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình tại Nước Ký kết kia.

2. Thuật ngữ “Cơ sở thường trú” sẽ chủ yếu bao gồm:

c. văn phòng;

4. Mặc dù có những quy định của khoản 1, các hoạt động sau của một xí nghiệp sẽ không được coi là hoạt động thông qua một cơ sở thường trú:

a. việc sử dụng các phương tiện dành riêng cho mục đích lưu kho, trưng bày hàng hóa hay tài sản của xí nghiệp;

b. việc duy trì kho hàng hóa hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày;

c. việc duy trì kho hàng hóa hoặc tài sản của xí nghiệp với mục đích chỉ để cho xí nghiệp khác gia công;

d. việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hóa hoặc tài sản hay để thu thập thông tin cho xí nghiệp đó.

5. Mặc dù có các quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng hoạt động trong một một Nước ký kết thay mặt cho một xí nghiệp của Nước ký kết kia (trừ đại lý có đủ tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 6) được coi là có cơ sở thường trú tại Nước kia đối với các hoạt động nếu đối tượng đó:

a. có, và thường thực hiện thẩm quyền chung ký kết các hợp đồng dưới tên của xí nghiệp đó tại Nước ký kết thứ nhất; hoặc.

b. không có thẩm quyền như vậy, song thường xuyên duy trì tại Nước ký kết thứ nhất một kho hàng hoặc tài sản thuộc xí nghiệp mà thông qua đó đối tượng này thường xuyên giao hàng hóa hoặc thiết bị thay mặt cho xí nghiệp đó.”

- Căn cứ Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 quy định về định nghĩa cơ sở thường trú:

“1.2. Định nghĩa cơ sở thường trú

1.2.1. Theo quy định tại Hiệp định, “cơ sở thường trú” là một cơ sở kinh doanh cố định của một doanh nghiệp, thông qua đó, doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.

Một doanh nghiệp của Nước ký kết được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu hội đủ ba điều kiện dưới đây:

a) Duy trì tại Việt Nam một “cơ sở” như một tòa nhà, một văn phòng hoặc một phần của tòa nhà hay văn phòng đó, một phương tiện hoặc thiết bị,...; và

b) Cơ sở này có tính chất cố định, nghĩa là được thiết lập tại một địa điểm xác định và/hoặc được duy trì thường xuyên. Tính cố định của cơ sở kinh doanh không nhất thiết phụ thuộc vào việc cơ sở đó phải được gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể trong một độ dài thời gian nhất định; và

c) Doanh nghiệp tiến hành toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở này.

…”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Zarnestservice có trụ sở chính tại Liên Bang Nga được Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp Giấy phép số 49-000069 ngày 04/05/2015 thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Văn phòng đại diện thay mặt Công ty TNHH Zarnestservice thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại như: Marketing, gặp gỡ khách hàng, tham gia vào quá trình để đi đến ký kết các hợp đồng (xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác, nghiên cứu thị trường thúc đẩy cơ hội cung cấp máy móc, thiết bị và dịch vụ); Tham gia vào quá trình thực hiện các hợp đồng đã ký kết (theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng Việt Nam) thì Công ty TNHH Zarnestservice đã thực hiện một phần hoạt động kinh doanh của mình thông qua Văn phòng đại diện tại Việt Nam. Công ty TNHH Zarnestservice đã hình thành cơ sở thường trú tại Việt Nam.

Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu làm rõ thực tế hoạt động của Văn phòng đại diện nêu trên để có đầy đủ cơ sở xác định nghĩa vụ thuế của Công ty TNHH Zarnestservice tại Việt Nam.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC-TCT;
- Vụ HTQT-TCT
- Lưu: VT, DNL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Ngọc Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2826/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế theo Hiệp định do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2826/TCT-DNL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/06/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Ngọc Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/06/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2826/TCT-DNL năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký