Tổng quan về Công văn 2828/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 2828/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc thực hiện chính sách thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng xăng, dầu nhập khẩu. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai, tính thuế, thu thuế và hoàn thuế BVMT, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung quy định cốt lõi về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu
- Thời điểm xác định và kê khai thuế BVMT: Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu nhập khẩu được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng, dầu có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính và nộp thuế BVMT vào ngân sách nhà nước theo đúng số lượng và chủng loại thực tế nhập khẩu.
- Đối tượng chịu thuế và trường hợp không thu thuế: Xăng, dầu nhập khẩu để tiêu thụ nội địa thuộc đối tượng chịu thuế BVMT. Đối với trường hợp xăng, dầu tạm nhập tái xuất hoặc nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài (hoặc cung ứng cho các phương tiện vận tải xuất cảnh), lượng xăng, dầu thực tế tái xuất sẽ được xem xét hoàn thuế hoặc không thu thuế BVMT theo quy định.
- Hồ sơ và thủ tục hoàn thuế, không thu thuế: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh số lượng xăng, dầu đã thực xuất (tờ khai hải quan tái xuất, chứng từ thanh toán, hóa đơn xuất bán). Cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế trước khi ban hành quyết định hoàn thuế hoặc không thu thuế BVMT.
- Trách nhiệm quản lý của cơ quan Hải quan: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra chi tiết việc khai báo thuế của doanh nghiệp, giám sát chặt chẽ lượng xăng, dầu kinh doanh theo hình thức tạm nhập - tái xuất, tránh tình trạng lợi dụng chính sách để gian lận thuế hoặc trốn thuế.
Ý nghĩa thi hành của văn bản
Công văn 2828/TCHQ-TXNK tạo hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các đơn vị Hải quan địa phương và doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thống nhất quy trình thực hiện chính sách thuế BVMT, đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước đồng thời tháo gỡ khó khăn về dòng vốn cho doanh nghiệp khi tái xuất xăng dầu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2828/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh của một số Cục Hải quan địa phương về việc thu thuế BVMT đối với xăng, dầu nhập khẩu. Về vấn đề này, sau khi trao đổi với Vụ Chính sách thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Về việc hướng dẫn thuế BVMT đối với xăng dầu nhập khẩu và cơ quan thu thuế BVMT đối với xăng dầu nhập khẩu, ngày 20/6/2013 Bộ Tài chính đã có công văn số 7997/BTC-CST gửi Cục Hải quan Đồng Nai hướng dẫn (đính kèm). Tuy nhiên hiện nay có một số Cục Hải quan địa phương còn hiểu theo nhiều cách khác nhau. Để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan hướng dẫn rõ thêm một số nội dung như sau:
1. Về việc thu thuế BVMT đối với nguyên liệu xăng, dầu nhập khẩu để gia công hàng hóa xuất khẩu:
Tại Điều 2 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 152/2011/TT-BTC 11/11/2011 của Bộ Tài chính về trường hợp hàng hóa không chịu thuế BVMT như sau:
“2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sau đó xuất khẩu ra nước ngoài khi nhập khẩu.”
2. Về việc xác định xăng dầu nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thuế BVMT đã được quy định như sau:
- Tại Điều 4 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định về kê khai, nộp thuế BVMT đối với xăng dầu như sau:
“- Trường hợp xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để bán; dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc, thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.”
- Tại Điều 15 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 (có hiệu lực từ ngày 20/12/2013) của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về khai thuế BVMT như sau:
“4. Khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
b) Đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu)
b.1) …
b.2) Trường hợp xăng dầu nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để kinh doanh xăng dầu (trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không có đăng ký kinh doanh xăng dầu); dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.”
Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện việc thu thuế BVMT đối với xăng, dầu nhập khẩu theo đúng quy định nêu trên.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7997/BTC-CST năm 2013 thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 149/TXNK-CST vương mắc việc xác định cơ quan thu thuế bảo vệ môi trường đối với nguyên liệu xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu không bán trực tiếp mà đưa vào sản xuất, chế biến ra sản phẩm xăng, dầu, mỡ nhờn sau đó mới xuất bán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 683/TXNK-CST về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 1492/TCT-CS giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 7833/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 149/TXNK-CST vương mắc việc xác định cơ quan thu thuế bảo vệ môi trường đối với nguyên liệu xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu không bán trực tiếp mà đưa vào sản xuất, chế biến ra sản phẩm xăng, dầu, mỡ nhờn sau đó mới xuất bán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 683/TXNK-CST về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Công văn 1492/TCT-CS giải đáp vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 7997/BTC-CST năm 2013 thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7833/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành