Tổng quan về Công văn 2829/TCHQ-TXNK về phân loại xe pick-up
Công văn 2829/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại mặt hàng xe ô tô pick-up (xe bán tải) có cabin kép. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác mã số HS, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các chính sách quản lý mặt hàng liên quan đối với loại phương tiện này.
Các tiêu chí cốt lõi để phân loại xe pick-up cabin kép
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc phân loại xe bán tải cabin kép vào nhóm 87.03 (xe chở người) hoặc nhóm 87.04 (xe chở hàng) phải căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể sau:
- Tỷ lệ kích thước khoang chở hàng: Chiều dài bên trong của thùng chở hàng (khoang chở hàng) phải lớn hơn 50% chiều dài cơ sở của xe. Đây là điều kiện tiên quyết để xem xét xe có thiết kế chủ yếu dành cho việc chở hàng hay không.
- Xác định công năng dựa trên tải trọng: Tải trọng định mức cho phép chở hàng phải lớn hơn tải trọng định mức cho phép chở người. Công thức tính toán tải trọng người được quy định cụ thể là 65 kg nhân với số chỗ ngồi thiết kế (kể cả lái xe).
- Thiết kế cabin và trang thiết bị đi kèm: Cabin phải có hàng ghế sau cố định hoặc có thể gập lại được, không có các trang thiết bị tiện nghi cao cấp đặc trưng của xe du lịch chở người thuần túy tại khoang chở hàng.
Phương pháp xác định mã HS cụ thể cho từng trường hợp
Dựa trên các tiêu chí kỹ thuật nêu trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân chia thành hai nhóm mã HS rõ rệt:
- Trường hợp phân loại vào nhóm 87.03 (Xe ô tô chở người): Áp dụng đối với các dòng xe pick-up cabin kép không đáp ứng đồng thời cả hai điều kiện về kích thước thùng hàng và tỷ lệ tải trọng chở hàng nêu trên. Những dòng xe này được coi là xe thiết kế chủ yếu để chở người.
- Trường hợp phân loại vào nhóm 87.04 (Xe ô tô chở hàng - Xe tải): Áp dụng đối với các dòng xe pick-up cabin kép đáp ứng đầy đủ cả hai điều kiện: chiều dài thùng hàng lớn hơn 50% chiều dài cơ sở và tải trọng chở hàng lớn hơn tải trọng chở người.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 2829/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động thực tiễn đối với hoạt động khai báo hải quan của doanh nghiệp:
- Minh bạch hóa thủ tục hải quan: Giúp doanh nghiệp nhập khẩu tự xác định rõ ràng mã HS của phương tiện ngay từ khâu chuẩn bị hồ sơ, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp.
- Ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế: Việc phân loại vào nhóm 87.03 hay 87.04 quyết định mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt và lệ phí trước bạ áp dụng cho xe, ảnh hưởng lớn đến giá thành và phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Cơ quan hải quan có cơ sở pháp lý vững chắc để thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng xe bán tải nhập khẩu, tránh tình trạng gian lận thương mại bằng cách khai sai chủng loại xe để hưởng thuế suất thấp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2829/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1219/HQNA-CBL ngày 24/7/2017 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An báo cáo vướng mắc trong việc xử lý vi phạm hành chính đối với phương tiện vận tải là xe pick-up (còn gọi là tải cabin kép, bán tải). Về vấn đề này, sau khi trao đổi với Cục Đăng Kiểm Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo chú giải chi tiết HS 2017 nhóm 87.04, các mặt hàng xe bán tải (pickup vehicles) tổng trọng lượng dưới 5 tấn, khoang tách biệt cho lái xe và hành khách, có một khu vực có sàn mở tách biệt với các tấm ngăn và một cửa hậu lật xuống dưới (drop-down tailgate) được phân loại thuộc nhóm 87.04 - Xe có động cơ dùng để chở hàng.
2. Theo nội dung tại công văn số 7908/ĐKVN-VAQ ngày 14/12/2017 của Cục Đăng kiểm Việt Nam về loại phương tiện ô tô pickup:
2.1. Hiện nay, việc phân loại phương tiện ô tô Pickup được Cục ĐKVN căn cứ vào sửa đổi 2:2010 TCVN 7271:2003 - Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng, cụ thể như sau:
a) Ô tô PICK UP chở hàng ca bin đơn:
Ô tô chở hàng (3.2) với các đặc điểm sau:
- Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí một hàng ghế;
- Thùng hàng không có trang bị tiện nghi nội thất phục vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 1 m2 (xác định như Phụ lục A của TCVN 7271:2003);
- Tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) phải lớn hơn tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) được tính theo tỷ lệ sau:
| mng | x | 100% | ≤ | 80% |
| mh |
Trong đó:
mng = 65 kg/người x số chỗ ngồi.
b) Ô tô PICK UP chở hàng ca bin kép:
Ô tô chở hàng (3.2) với các đặc điểm sau:
Thùng hàng dạng hở (có thể có mui phủ) hoặc dạng kín, có thể liền hoặc không liền thân với cabin, có bố trí cửa để xếp, dỡ hàng;
- Trong ca bin có bố trí hai hàng ghế, có số chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi của người lái không lớn hơn 5;
- Thùng hàng không có trang bị tiện nghi nội thất phục vụ chở người;
- Diện tích hữu ích của thùng hàng (Fh) không nhỏ hơn 1 m2 (xác định như Phụ lục A của TCVN 7271:2003);
- Tổng khối lượng hàng hóa cho phép chở (mh) phải lớn hơn tổng khối lượng của số người cho phép chở (mng) được tính theo tỷ lệ sau:
| mng | x | 100% | ≤ | 80% |
| mh |
Trong đó:
mng = 65 kg/người x số chỗ ngồi.
2.2. Đối với việc phân loại phương tiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2016/TT-BGTVT ngày 08/4/2016 của Bộ Giao thông vận tải là để làm rõ quy định về hệ thống báo hiệu đường bộ, không phải là quy chuẩn kỹ thuật về phương tiện.
3. Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính;
Các mặt hàng “Ô tô PICK UP chở hàng ca bin đơn” và “Ô tô PICK UP chở hàng ca bin kép” nêu tại điểm 2.1 nêu trên phù hợp thuộc nhóm 87.04 “Xe có động cơ dùng để chở hàng”.
Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ thực tế hàng hóa, bộ hồ sơ hải quan, các tài liệu liên quan và hướng dẫn nêu trên để phân loại mặt hàng cho phù hợp.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng nhà xe lưu động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1293/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe trộn bê tông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2383/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng xe máy chuyên dùng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2016/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7908/ĐKVN-VAQ năm 2017 về phân loại phương tiện ô tô Pickup do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành
- 5 Công văn 769/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng nhà xe lưu động do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1293/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại xe trộn bê tông do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2383/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng xe máy chuyên dùng do Tổng cục Hải quan ban hành