Giới thiệu về Công văn 2837/TCT-CS
Công văn 2837/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT), phân loại đối tượng chịu thuế và quy trình quản lý thuế đối với nhóm mặt hàng đặc thù này nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.
- Quy định về xác định giá tính thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản
Giá tính thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản được xác định dựa trên nguyên tắc thị trường và trạng thái của sản phẩm tại thời điểm giao dịch:
- Đối với tài nguyên, khoáng sản khai thác bán ra trực tiếp chưa qua chế biến sâu, giá tính thuế GTGT là giá bán thực tế chưa có thuế GTGT được ghi nhận trên hóa đơn thương mại.
- Trường hợp tài nguyên, khoáng sản được sử dụng để trao đổi, biếu, tặng, khuyến mại hoặc tiêu dùng nội bộ (không phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo), giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này.
- Đối với tài nguyên, khoáng sản khai thác có lẫn tạp chất, giá tính thuế được xác định dựa trên sản lượng và hàm lượng thực tế sau khi đã quy đổi hoặc theo thỏa thuận giá bán đã trừ chi phí hao hụt, tạp chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
- Nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết việc phân loại sản phẩm xuất khẩu để áp dụng thuế suất GTGT 0% hoặc xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng:
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến thành sản phẩm khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Đối với sản phẩm đã qua chế biến, doanh nghiệp phải xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản xuất sản phẩm. Nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong giá thành sản xuất sản phẩm, thì sản phẩm xuất khẩu đó thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản xuất sản phẩm, sản phẩm xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ xuất khẩu theo quy định.
- Phương pháp xác định trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng trong giá thành
Để đảm bảo tính chính xác khi xác định tỷ lệ 51% giá thành sản phẩm, công văn hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo các nguyên tắc kế toán chi phí:
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản bao gồm giá trị thực tế của tài nguyên đưa vào chế biến, không bao gồm thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các chi phí gián tiếp khác phát sinh ngoài quá trình khai thác, vận chuyển về kho chế biến.
- Chi phí năng lượng bao gồm chi phí điện năng, xăng dầu, than đá hoặc các nguồn năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho quá trình công nghệ chế biến sản phẩm.
- Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương
Công văn 2837/TCT-CS nhấn mạnh vai trò tự kê khai của người nộp thuế và công tác giám sát, hậu kiểm của cơ quan quản lý:
- Doanh nghiệp hoạt động khai thác, chế biến và xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản có trách nhiệm tự xác định, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm.
- Doanh nghiệp phải lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, bảng phân bổ chi phí giá thành chi tiết để xuất trình phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ tăng cường công tác quản lý rủi ro, phối hợp với các cơ quan chuyên môn như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương để kiểm tra thực tế quy trình công nghệ và hồ sơ hạch toán của doanh nghiệp, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2837/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2469/CT-TTHT ngày 21/04/2010 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa hỏi về giá tính thuế GTGT đối với tài nguyên, khoáng sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
“Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT”.
Theo quy định tại Mục III, Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN thì Khoản thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do cơ sở trực tiếp khai thác tài nguyên khoáng sản phải nộp được tính vào chi phí khi xác định thuế TNDN.
Căn cứ các quy định trên, Khoản thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do cơ sở trực tiếp khai thác tài nguyên khoáng sản phải nộp là Khoản kết cấu nên giá thành của tài nguyên, khoáng sản. Vì vậy, giá tính thuế đối với tài nguyên, khoáng sản do tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác bán ra là giá thực tế bán ra chưa có thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Khánh Hòa biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9069/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng của tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3559/TCHQ-TXNK năm 2013 điều chỉnh thời điểm chốt giá, xác định khối lượng và trị giá tính thuế khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3713/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng tài nguyên xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7732/TCHQ-TXNK năm 2013 về giá tính thuế khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 9069/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng của tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3559/TCHQ-TXNK năm 2013 điều chỉnh thời điểm chốt giá, xác định khối lượng và trị giá tính thuế khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3713/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng tài nguyên xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7732/TCHQ-TXNK năm 2013 về giá tính thuế khoáng sản xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành