Tóm tắt Công văn 2838/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thu phí Quốc lộ 18
Công văn 2838/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác quản lý thuế, trọng tâm là việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh thu từ hoạt động thu phí đường bộ thuộc dự án BOT Quốc lộ 18. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp dự án và các Cục Thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 18 theo hình thức hợp đồng BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao).
- Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ hoạt động phát sinh doanh thu từ việc thu phí sử dụng đường bộ tại các trạm thu phí được cấp phép hoạt động trên tuyến Quốc lộ 18.
2. Quy định về địa điểm và phương thức kê khai thuế GTGT
- Doanh nghiệp dự án BOT có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động thu phí đường bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp có các trạm thu phí nằm tại địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính, việc phân bổ và nộp thuế GTGT được thực hiện theo nguyên tắc khai thuế vãng lai hoặc phân bổ tỷ lệ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp phải lập tờ khai thuế GTGT riêng cho hoạt động BOT hoặc tổng hợp chung vào tờ khai của trụ sở chính nhưng phải đảm bảo tách bạch rõ ràng doanh thu và số thuế GTGT đầu ra, đầu vào của từng dự án, từng trạm thu phí để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
3. Quản lý hóa đơn, chứng từ đối với vé thu phí đường bộ
- Vé thu phí sử dụng đường bộ (bao gồm cả vé giấy truyền thống và vé điện tử) được xác định là một dạng hóa đơn đặc thù theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Doanh nghiệp BOT phải thực hiện thông báo phát hành vé thu phí trước khi sử dụng, đồng thời thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn định kỳ gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT đầu ra là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán vé qua trạm thu phí, đã bao gồm thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với dịch vụ sử dụng đường bộ.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự xác định, kê khai trung thực, chính xác doanh thu thu phí thực tế phát sinh qua hệ thống camera giám sát và hậu kiểm của trạm thu phí; nộp đầy đủ số thuế GTGT vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính và Cục Thuế nơi có trạm thu phí đi qua có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc giám sát doanh thu thực tế, đối chiếu số liệu báo cáo của doanh nghiệp với dữ liệu giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ nhằm ngăn ngừa thất thu thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2838/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội. |
Tổng cục Thuế nhận được các Công văn số 102/BOT.ĐD ngày 19/5/2016 và số 106/BOT.ĐD ngày 01/6/2016 của Công ty cổ phần BOT Đại Dương (Mã số thuế: 0105001025; Địa chỉ: Phòng 15.03 Tòa nhà Plaschem, số 562 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động thu phí Quốc lộ 18. Về việc này, sau
khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều cua Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Điểm c Khoản 1 Điều 11: “c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”.
+ Điểm đ Khoản 1 Điều 11: “đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”.
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ) : “đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần BOT Đại Dương kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội đang thực hiện dự án duy nhất là dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn thành phố Uông Bí - thành phố Hạ Long theo hình thức BOT; Công ty bổ sung thông tin Chi nhánh tại tỉnh Quảng Ninh không được giao quản lý dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn thành phố Uống Bí - thành phố Hạ Long, các khoản chi phí đầu vào của Chi nhánh do Công ty trực tiếp ký hợp đồng, thanh toán với nhà cung cấp và kê khai cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh tại thành phố Hà Nội kể từ khi dự án bắt đầu thu phí, thì hoạt động thu phí Quốc lộ 18 đoạn thành phố Uông Bí - thành phố Hạ Long được xác định là hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh: Công ty thực hiện kê khai nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% trên doanh thu phí chưa có thuế GTGT thu được tại tỉnh Quảng Ninh và tổng hợp kê khai bù trừ với nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh ở trụ sở chính tại thành phố Hà Nội theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC .
Công văn này thay thế Công văn số 5600/TCT-KK ngày 28/12/2015 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với hoạt động thu phí Quốc lộ 18 tại tỉnh Quảng Ninh của Công ty cổ phần BOT Đại Dương.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần BOT Đại Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5600/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thu phí Quốc lộ 18 tại tỉnh Quảng Ninh của Công ty Cổ phần BOT Đại Dương do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3812/TCT-KK năm 2019 về cấp mã số thuế, kê khai thuế giá trị gia tăng đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 571/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3061/TCT-KK năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3812/TCT-KK năm 2019 về cấp mã số thuế, kê khai thuế giá trị gia tăng đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 571/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3061/TCT-KK năm 2021 về kê khai thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành