Giới thiệu về Công văn 2839/TCT-CS
Công văn 2839/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm cao su vượt khoán. Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với phần sản lượng cao su khai thác vượt định mức của các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đất, vườn cây từ các công ty cao su.
Đối tượng áp dụng và bối cảnh quy định
Công văn tập trung giải quyết các quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể sau:
- Doanh nghiệp giao khoán: Các công ty, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp tư nhân sở hữu quỹ đất trồng cao su, thực hiện giao khoán đất, vườn cây cao su cho người lao động.
- Hộ nhận khoán: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp nhận khoán đất, vườn cây cao su để chăm sóc, bảo vệ và khai thác mủ cao su theo hợp đồng khoán.
- Sản phẩm cao su vượt khoán: Phần sản lượng mủ cao su (mủ tươi, mủ đông) khai thác thực tế vượt quá định mức khoán đã cam kết trong hợp đồng giữa hộ nhận khoán và doanh nghiệp.
Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm cao su vượt khoán
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế GTGT đối với sản phẩm cao su vượt khoán dựa trên các nguyên tắc pháp lý cốt lõi sau:
- Xác định bản chất sản phẩm: Sản phẩm cao su do hộ gia đình, cá nhân nhận khoán khai thác (bao gồm cả phần sản lượng trong khoán và vượt khoán) được xác định là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, phần sản lượng cao su vượt khoán do hộ nhận khoán bán lại cho công ty giao khoán hoặc bán ra thị trường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ: Khi hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bán phần sản lượng cao su vượt khoán cho doanh nghiệp giao khoán, hộ nhận khoán không phải lập hóa đơn GTGT. Doanh nghiệp thu mua có trách nhiệm lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (theo mẫu quy định tại pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp) để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng pháp luật, tránh việc lợi dụng chính sách để gian lận thuế, Công văn nhấn mạnh các yêu cầu quản lý sau:
- Đối với doanh nghiệp cao su: Phải thiết lập hệ thống sổ sách, hợp đồng giao khoán rõ ràng, minh bạch. Việc nghiệm thu sản lượng khoán và xác định sản lượng vượt khoán phải được thực hiện bằng văn bản, có chữ ký xác nhận của các bên liên quan để làm cơ sở pháp lý cho việc lập bảng kê thu mua.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại các doanh nghiệp cao su trên địa bàn; đối chiếu kỹ lưỡng giữa diện tích đất giao khoán, năng suất thực tế và sản lượng vượt khoán được kê khai nhằm ngăn chặn các hành vi hợp thức hóa nguồn gốc cao su thu mua trôi nổi trên thị trường dưới danh nghĩa cao su vượt khoán.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2839/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1818/CT-KTrT ngày 20/4/2010 và công văn số 3216/CT-KTrT ngày 11/06/2010 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum nêu vướng mắc về thuế GTGT đối với sản phẩm cao su vượt khoán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Điểm 2.5 Mục II Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: "Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại" thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%'
Căn Cứ hướng dẫn trên, theo trình bày tại công văn hỏi của Cục Thuế tỉnh Kon Tum và văn bản thanh toán sản phẩm vượt khoán của Tổng công ty 15, trường hợp Công ty 78 trực thuộc Tổng Công ty 15 - Bộ Quốc phòng áp dụng phương án khoán công đoạn vườn cây cao su cho người lao động, Công ty đầu tư vật tư, phân bón, công cụ, dụng cụ và người lao động nhận khoán phần nhân công chăm sóc, khai thác thì sản phẩm mủ cao su Công ty 78 thu hoạch từ người lao động bán ra thị trường (bao gồm cả sản phẩm thu hoạch theo định mức khoán và sản phẩm thu hoạch vượt khoán) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết và hương dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2215/BNN-CB về thuế xuất khẩu mặt hàng cao su do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành