Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2841/BKHĐT-ĐKKD năm 2016

Công văn 2841/BKHĐT-ĐKKD do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 21 tháng 04 năm 2016 hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật về doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng.

- Nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với ngân hàng thương mại

  • Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, về mặt loại hình doanh nghiệp, các ngân hàng này vẫn phải thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật các tổ chức tín dụng về cùng một vấn đề liên quan đến thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động của ngân hàng thương mại thì áp dụng quy định của Luật các tổ chức tín dụng.

- Thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho ngân hàng thương mại

  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của ngân hàng thương mại phải bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Giấy phép này đồng thời đóng vai trò là văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho ngân hàng thương mại dựa trên hồ sơ hợp lệ và thông tin trên Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
  • Mã số doanh nghiệp của ngân hàng thương mại đồng thời là mã số thuế, được hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tạo tự động và ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

  • Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, ngân hàng thương mại phải có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố theo phân cấp thẩm quyền).
  • Hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định của Nghị định về đăng ký doanh nghiệp và hướng dẫn cụ thể tại Công văn này.
  • Thông tin về người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện phải phù hợp với văn bản phê duyệt nhân sự dự kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Cơ chế phối hợp và cập nhật thông tin giữa các cơ quan quản lý

  • Công văn nhấn mạnh việc tăng cường trao đổi, cung cấp thông tin giữa Phòng Đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cùng địa bàn.
  • Khi có sự thay đổi về nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại, Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan quản lý ngân hàng khi có yêu cầu phối hợp.
  • Đối với các ngân hàng thương mại đã thành lập và hoạt động trước ngày Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện đăng ký doanh nghiệp, Công văn hướng dẫn các bước chuyển đổi, cập nhật dữ liệu để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhằm chuẩn hóa dữ liệu quốc gia.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2841/BKHĐT-ĐKKD
V/v đăng ký doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2016

 

Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được Công văn số 10016/NHNN-PC ngày 30/12/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị hướng dẫn việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch thuộc ngân hàng thương mại và thông báo mẫu con dấu của phòng giao dịch thuộc ngân hàng thương mại. Về vấn đề này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến như sau:

1. Về hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thuộc ngân hàng thương mại

Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định: “Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức tín dụng, đơn vị phụ thuộc, thông báo lập địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Nghị định này tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”.

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP thì trong hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP không có quy định yêu cầu các ngân hàng thương mại phải nộp Nghị quyết của Đại hội cổ đông về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Về việc đăng ký hoạt động và thông báo mẫu dấu của phòng giao dịch thuộc ngân hàng thương mại

Khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định “Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể”.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 21/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại thì phòng giao dịch là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, được quản lý bởi một chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chi nhánh quản lý.

Căn cứ các quy định nêu trên, hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động phòng giao dịch thuộc ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định về thông báo lập địa điểm kinh doanh của tổ chức tín dụng tại Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP nêu trên. Thủ tục thông báo mẫu con dấu của phòng giao dịch thuộc ngân hàng thương mại thực hiện tương tự như đối với thủ tục thông báo mẫu con dấu của chi nhánh của doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu quy định tại Điều 34 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.

Đề nghị Quý Sở chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh nghiên cứu, thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (thay trả lời VB số 349/CV-HHNH ngày 23/12/2015);
- Ngân hàng TMCP Tiên Phong (thay trả lời VB số 1149/2015/CV-TPB.BĐH ngày 10/12/2015);
- Lưu: VT, ĐKKD (NV).C68

TL. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG




Tống Quốc Đạt

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2841/BKHĐT-ĐKKD năm 2016 về đăng ký doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Số hiệu: 2841/BKHĐT-ĐKKD
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/04/2016
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Người ký: Tống Quốc Đạt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2841/BKHĐT-ĐKKD năm 2016 về đăng ký...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký