Giới thiệu về Công văn 2848/TCT-TTr năm 2015
Công văn 2848/TCT-TTr do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các trường hợp mua bán hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh nghiệp bỏ trốn hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
Nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với cơ quan thuế địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý các trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (doanh nghiệp bỏ trốn):
- Trường hợp giao dịch thực tế phát sinh trước ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bỏ trốn: Nếu doanh nghiệp chứng minh được việc mua bán hàng hóa là có thật, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, hàng hóa đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp giao dịch phát sinh sau ngày cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bỏ trốn: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ xuất sau thời điểm công bố sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, do hóa đơn này được xác định là không hợp pháp.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh giao dịch thực tế: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ các chứng từ liên quan bao gồm hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu liên quan khác để chứng minh tính trung thực của giao dịch.
Nguyên tắc xử lý của cơ quan Thuế khi thanh tra, kiểm tra
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ để tránh thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp kinh doanh chân chính:
- Kiểm tra tính xác thực của hàng hóa: Cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh chuỗi cung ứng hàng hóa, kiểm tra nguồn gốc xuất xứ và việc luân chuyển hàng hóa trên thực tế để đảm bảo không có hành vi mua bán hóa đơn khống.
- Xử lý vi phạm: Đối với các trường hợp cố ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2848/TCT-TTr là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xử lý các hóa đơn đầu vào liên quan đến đối tác bỏ trốn. Văn bản này giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tự kiểm tra, rà soát hệ thống hóa đơn chứng từ, đồng thời nâng cao tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2848/TCT-TTr | Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 667/CT-TTr ngày 25/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về việc khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí giá vốn hàng bán. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Để có căn cứ xử lý đối với Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Dầu khí Vĩnh Tường, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Hậu Giang phối hợp với Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh làm rõ việc mua, bán hàng hóa giữa Công ty TNHH Thương mại dịch vụ dầu khí Vĩnh Tường và Công ty TNHH MTV Viễn thông Vĩnh Cường (Mã số thuế: 0311364017), trong đó lưu ý về các nội dung:
- Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa.
- Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch, đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.
Căn cứ kết quả kiểm tra xác minh, nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì chuyển hồ sơ sang Cơ quan Cảnh sát Điều tra để phối hợp điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 3838 TCT/NV5 ngày 24/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc ghi giá vốn hàng bán trên hoá đơn GTGT
- 2 Công văn số 3924/TCT-KK về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5118/TCT-CS về việc khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2258/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 753/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5687/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản chi cho đại lý bảo hiểm nhân thọ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1634/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế liên quan đến chứng từ thanh toán đối với mua hàng trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4356/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4491/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2621/TCHQ-TXNK năm 2024 về thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3838 TCT/NV5 ngày 24/10/2003 của Tổng cục Thuế về việc ghi giá vốn hàng bán trên hoá đơn GTGT
- 2 Công văn số 3924/TCT-KK về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5118/TCT-CS về việc khấu trừ thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2258/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 753/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5687/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với khoản chi cho đại lý bảo hiểm nhân thọ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1634/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế liên quan đến chứng từ thanh toán đối với mua hàng trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3840/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4356/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4491/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2621/TCHQ-TXNK năm 2024 về thuế giá trị gia tăng theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành