Công văn 2853/VPCP-KTN được Văn phòng Chính phủ ban hành nhằm truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích. Đây là văn bản điều hành quan trọng nhằm tháo gỡ các nút thắt pháp lý, đẩy nhanh tiến độ triển khai các chương trình viễn thông công ích, đồng thời đảm bảo quyền tiếp cận thông tin bình đẳng cho người dân tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
- Mục tiêu và định hướng nâng cao hiệu quả dịch vụ viễn thông công ích
- Tập trung rà soát, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích qua các giai đoạn để kịp thời phát hiện, khắc phục các vướng mắc, bất cập về mặt cơ chế, chính sách.
- Đảm bảo việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh trùng lặp, lãng phí nguồn lực tài chính của Nhà nước và xã hội.
- Ưu tiên hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên và người dân sinh sống tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tiếp cận các dịch vụ viễn thông và internet cơ bản.
- Nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về viễn thông công ích nhằm hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ, minh bạch và khả thi.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, bảo đảm nguồn quỹ được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, công khai và minh bạch theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh việc phát triển hạ tầng băng rộng di động và internet cáp quang đến các thôn, bản, vùng lõm sóng, vùng sâu, vùng xa chưa có kết nối internet ổn định.
- Trách nhiệm phối hợp của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ Tài chính phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, phân bổ và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ viễn thông công ích theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp rà soát, xác định chính xác đối tượng thụ hưởng tại địa phương; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi chính sách viễn thông công ích.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2853/VPCP-KTN | Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Bộ Thông tin và Truyền thông; |
Xét đề nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông tại công văn số 1168/BTTTT-KHTC ngày 21 tháng 4 năm 2010 về việc tiếp thu và giải trình các ý kiến góp ý của các Bộ và xin chủ trương thực hiện một số giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, Phó Thủ tướng thường trực Nguyễn Sinh Hùng có ý kiến như sau:
1. Cho phép Bộ Thông tin và Truyền thông bổ sung thêm 02 tiêu chí là tỷ lệ số hộ có điện thoại và tỷ lệ số thôn có điện thoại vào các tiêu chí theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ để đánh giá mức độ phổ cập dịch vụ viễn thông ở vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
2. Đồng ý Bộ Thông tin và Truyền thông bổ sung 9 huyện còn lại thuộc 62 huyện nghèo và toàn bộ số đảo xa bờ từ 20 km trở lên vào vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
3. Đồng ý Bộ Thông tin và Truyền thông thí điểm cơ chế Nhà nước đấu thầu mua dịch vụ trọn gói, thiết lập từ 200 đến 300 điểm truy cập internet công cộng cho Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong năm 2010 nhằm xây dựng cơ chế, chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011-2015.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan phấn đấu, hoàn thành các mục tiêu theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; tiến hành tổng kết, đánh giá và xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011-2015 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
- 1 Công văn 2206/BTTTT-KHTC tăng cường quản lý thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Thông báo 22/TB-BTTTT năm 2013 kết luận của Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son tại cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ về viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông báo 405/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp về Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 1168/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 2460/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
- 1 Quyết định 74/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 2206/BTTTT-KHTC tăng cường quản lý thực hiện chính sách cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Thông báo 22/TB-BTTTT năm 2013 kết luận của Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son tại cuộc họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ về viễn thông công ích do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Thông báo 405/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp về Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1168/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 2460/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020