Giới thiệu về Công văn 2879/TCT-CS năm 2016
Công văn 2879/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách miễn tiền thuê đất cho các dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về đất đai và thuế.
Các nội dung cốt lõi về miễn tiền thuê đất
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thời gian áp dụng ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất, cụ thể như sau:
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước tại từng thời kỳ.
- Miễn tiền thuê đất theo ưu đãi đầu tư: Sau thời gian xây dựng cơ bản được miễn nêu trên, dự án đầu tư tiếp tục được xem xét miễn tiền thuê đất cho chu kỳ tiếp theo dựa trên danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn theo quy định của pháp luật đầu tư.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất phải nộp. Trường hợp người thuê đất đáp ứng nhiều điều kiện để được hưởng các mức miễn, giảm khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
Quy định về hồ sơ và thủ tục thực hiện
Để được hưởng chính sách miễn tiền thuê đất, người nộp thuế và cơ quan thuế cần tuân thủ các bước và yêu cầu về thủ tục hành chính:
- Hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất: Người thuê đất phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt và các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2879/TCT-CS giúp làm rõ các điểm còn vướng mắc trong quá trình chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật về đất đai qua các thời kỳ. Việc hướng dẫn chi tiết này tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư yên tâm triển khai dự án, đồng thời tăng cường tính minh bạch, ngăn ngừa thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế sai sót trong quá trình thực thi công vụ của cơ quan thuế địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2879/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 2024/CT-THNVDT ngày 06/4/2016 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum về miễn tiền thuê đất khi chia tách doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005:
- Tại Điều 154 quy định về chuyển đổi công ty có quy định:
“Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc ngược lại. Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:
…….
Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty được chuyển đổi chấm dứt tồn tại; công ty chuyển đổi được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các Khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty được chuyển đổi.”
- Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 151 quy định về tách doanh nghiệp:
“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.
………
3. Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các Khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác.”
Tại Điểm m Khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 quy định về nhận quyền sử dụng đất:
“m) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.”
Tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi Tiết một số Điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ có hướng dẫn một số quy định về việc sử dụng đất đối với các trường hợp chuyển đổi, chia, tách công ty.
Tại Khoản 1, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới.
…………….
3. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”
Tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.”
Căn cứ các quy định trên, tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chuyển đổi, chia, tách được nhận quyền sử dụng đất từ tổ chức là pháp nhân bị chia tách theo quy định của Luật doanh nghiệp 2005 và Luật Đất đai 2013. Trường hợp Công ty cổ phần thủy điện Đắk Ne là pháp nhân mới, tách ra từ Công ty cổ phần Tấn Phát. Công ty cổ phần thủy điện Đắk Ne tiếp tục thực hiện (quản lý, vận hành) Dự án xây dựng nhà máy thủy điện Đắk Ne do Công ty Cổ phần Tấn Phát trước đó đã triển khai. Công ty cổ phần thủy điện Đắk Ne được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum cho thuê đất theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 (trên diện tích đất thu hồi của Công ty TNHH Trung Đông (Công ty cổ phần Tấn Phát) để tiếp tục sử dụng thực hiện dự án Nhà máy thủy điện Đăk Ne thì Công ty được tiếp tục được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất cho thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày được cho thuê đất theo Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
Để được tiếp tục hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo các quy định trên, Công ty Cổ phần thủy điện Đắk Ne phải thực hiện đầy đủ các thủ tục để thuê đất của Nhà nước theo pháp luật về đất đai và có hồ sơ gửi cơ quan thuế về việc miễn giảm tiền thuê đất với đầy đủ các giấy tờ có liên quan theo quy định tại Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật đất đai 2013
- 3 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Công văn 596/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất đối với dự án Trung tâm sản xuất và chế biến rau công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2040/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2347/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất xây dựng nhà máy thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 857/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất hằng năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7 Công văn 596/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất đối với dự án Trung tâm sản xuất và chế biến rau công nghệ cao do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2040/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất theo danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2347/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất xây dựng nhà máy thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 857/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất hằng năm do Tổng cục Thuế ban hành