Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 28812/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển

Công văn số 28812/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển giữa các doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về hóa đơn, chứng từ đối với khoản chi phí này.

1. Quy định về thuế giá trị gia tăng và hóa đơn, chứng từ đối với khoản hỗ trợ

Đối với khoản tiền hỗ trợ chi phí vận chuyển, chính sách thuế GTGT và nghĩa vụ lập hóa đơn được xác định cụ thể theo từng trường hợp phát sinh thực tế:

  • Trường hợp nhận hỗ trợ bằng tiền thuần túy: Khi doanh nghiệp nhận khoản hỗ trợ bằng tiền từ đối tác để bù đắp một phần chi phí vận chuyển (không kèm theo điều kiện thực hiện dịch vụ cho bên chi tiền), doanh nghiệp thực hiện lập chứng từ thu tiền theo quy định, không phải lập hóa đơn GTGT và không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
  • Trường hợp khoản hỗ trợ gắn liền với dịch vụ cung ứng: Nếu khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển thực chất là một phần doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ vận chuyển hoặc dịch vụ khác cho bên chi tiền, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với dịch vụ đó.
  • Chứng từ đối với bên chi tiền: Bên chi tiền hỗ trợ căn cứ vào hợp đồng, thỏa thuận hỗ trợ, chứng từ chi tiền và chứng từ thu tiền của bên nhận để làm cơ sở hạch toán chi phí theo quy định.

2. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp

Chính sách thuế TNDN đối với khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển được phân định rõ ràng cho cả bên nhận và bên chi:

  • Đối với bên nhận khoản hỗ trợ: Khoản tiền hỗ trợ chi phí vận chuyển nhận được từ đối tác phải được hạch toán vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế theo quy định pháp luật về thuế TNDN.
  • Đối với bên chi khoản hỗ trợ: Để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi hỗ trợ chi phí vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
    • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hợp đồng/thỏa thuận hỗ trợ chi tiết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).

3. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các điều khoản trong hợp đồng kinh tế hoặc thỏa thuận hỗ trợ chi phí vận chuyển để xác định đúng bản chất giao dịch là hỗ trợ tài chính thuần túy hay là một phần của giá dịch vụ. Việc xác định đúng bản chất này là cơ sở pháp lý để áp dụng đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28812/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế đối với khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2024

 

Kính gửi: Công ty TNHH Sơn U.R.Urai (Việt Nam)
(Địa chỉ: Lô CN 6 Cụm CN Yên Nghĩa, P. Yên Nghĩa, Q. Hà Đông, Tp. Hà Nội; MST: 0500233676)

Ngày 04/05/2024, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 015/URHN2024 ngày 24/04/2024 của Công ty TNHH Sơn U.R.Urai (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về chứng từ chi phí hỗ trợ vận chuyển. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) :

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…"

- Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, quy định:

“10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

...4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

...b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định, cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.

…"

- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai nộp thuế theo quy định.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Về hóa đơn: Trường hợp Công ty thực hiện hỗ trợ tiền vận chuyển cho bên mua nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty thì khi nhận được tiền hỗ trợ, bên mua thực hiện lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

- Về chi phí được trừ: Khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển được hai bên lập biên bản bù trừ công nợ để làm căn cứ trừ vào giá trị hàng hóa mua vào và được quy định cụ thể trong hợp đồng/phụ lục hợp đồng, có bảng kê, biên bản xác nhận chi phí hỗ trợ vận chuyển giữa hai bên thì công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài Chính.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Sơn U.R.Urai (Việt Nam) được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT1;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 28812/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với khoản hỗ trợ chi phí vận chuyển do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 28812/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/05/2024
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 28812/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký