Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2884/TCT/KH do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và chỉ đạo việc thực hiện chế độ kế toán thống kê thuế trong hệ thống ngành thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình, phương pháp thu thập, xử lý và báo cáo số liệu kế toán, thống kê thuế, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý thu ngân sách nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp bao gồm Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã. Đối tượng thực hiện trực tiếp là các công chức thuế, bộ phận chức năng được giao nhiệm vụ làm công tác kế toán, thống kê thuế tại các cơ quan thuế.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Quy định chung về chế độ kế toán thống kê thuế (Điều 1)

  • Xác định rõ mục tiêu của chế độ kế toán thống kê thuế là phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và khách quan toàn bộ số liệu về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và kết quả thu nộp ngân sách.
  • Yêu cầu việc tổ chức công tác kế toán thống kê phải tuân thủ các quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành trong lĩnh vực quản lý thuế.

2. Nguyên tắc tổ chức và thực hiện (Điều 2)

  • Nguyên tắc thống nhất: Toàn bộ hệ thống thuế từ trung ương đến địa phương phải áp dụng chung một hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu báo cáo và phương pháp tính toán.
  • Nguyên tắc kịp thời: Số liệu kế toán, thống kê phải được cập nhật thường xuyên, báo cáo đúng thời hạn quy định để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo.
  • Nguyên tắc chính xác và trung thực: Nghiêm cấm mọi hành vi tẩy xóa, sửa chữa số liệu tùy tiện hoặc báo cáo sai lệch bản chất nguồn thu.

3. Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán thuế (Điều 3)

  • Quy định về việc sử dụng các loại chứng từ thu, nộp thuế, các quyết định hoàn thuế, miễn giảm thuế làm căn cứ pháp lý để hạch toán kế toán thuế.
  • Hướng dẫn việc mở và sử dụng các tài khoản kế toán chuyên dùng để theo dõi chi tiết các khoản thu nội địa, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và các khoản thu khác thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế.

4. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp (Điều 4)

  • Thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức bộ máy kế toán thống kê tại đơn vị mình, bố trí đủ nhân sự có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp.
  • Chỉ đạo việc kiểm tra, giám sát thường xuyên công tác kế toán thống kê thuế tại các đơn vị cấp dưới nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót phát sinh.

Hiệu lực thi hành

Công văn 2884/TCT/KH có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của Tổng cục Thuế về chế độ kế toán thống kê thuế trái với hướng dẫn tại văn bản này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cục Thuế địa phương cần kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để xem xét, giải quyết.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2884/TCT/KH

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 2884 TCT/KH NGÀY 1 THÁNG 8 NĂM 2002VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, THỐNG KÊ THUẾ

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương

Trong quý I/2002, Tổng cục thuế đã tổ chức tập huấn công tác xây dựng dự toán thu và chế độ kế toán, thống kê thuế cho Cục thuế các tỉnh, thành phố trong cả nước. Từ sau lớp tập huấn, nhiều Cục thuế đã thực hiện tương đối tốt chế độ báo cáo kế toán, thống kê thuế. Tuy nhiên, một số Cục thuế chưa chấp hành đúng quy định của Tổng cục về thực hiện chế độ báo cáo kế toán, thống kê thuế, nhất là quy định báo cáo và truyền số liệu thu hàng ngày, báo cáo thống kê hoàn thuế GTGT, báo cáo nợ đọng thuế...

Nhằm đảm bảo tính thống nhất trong ngành thuế về việc thực hiện chế độ kế toán, thống kê thuế, đồng thời đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý thuế, Tổng cục thuế quy định và hướng dẫn thêm một số nội dung cụ thể như sau:

1. Về thực hiện báo cáo và truyền số liệu thu hàng ngày: đến nay mới có 10 địa phương chấp hành việc truyền số liệu hàng ngày tương đối tốt và đầy đủ là: TP Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cần Thơ, Bắc Giang, Khánh Hoà, Quảng Nam, Ninh Thuận, Lâm Đồng. Vì vậy, đề nghị các Cục thuế thực hiện đúng quy định tại Công văn số 3967 TCT/KH ngày 03/10/2001 của Tổng cục thuế quy định chế độ báo cáo nhanh hàng ngày.

2. Về thống kê hoàn thuế (TKT 3D): các Cục thuế chấp hành tương đối tốt việc lập và gửi báo cáo thống kê hoàn thuế (TKT3D) về Tổng cục là: TP Hà nội, TP Hải Phòng, TP Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Ninh Bình, Nam Định, Bến Tre, Bắc Giang, Đắc Lắc, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Khánh Hoà, Cao Bằng, Gia Lai, Sóc Trăng. Vì vậy, đề nghị các Cục thuế thực hiện báo cáo đầy đủ, kịp thời kết quả hoàn thuế hàng tháng và luỹ kế đến tháng báo cáo về Tổng cục theo quy định tại Quyết định số 255 TCT/QĐ/KH ngày 28/3/2001 của Tổng cục thuế. Riêng thống kê hoàn thuế năm 2001, đề nghị các Cục thuế: Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinh, Bắc Ninh, Thanh Hoá, Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Bình Định, Ninh Thuận, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Yên Bái, Lào Cai, Hoà Bình, Sơn La, Lâm Đồng, Kon Tum gửi bổ sung thống kê hoàn thuế theo mẫu TKT 3D về Tổng cục.

3. Bổ sung hướng dẫn tại điểm 1.3 - phần IV - quy định hệ thống mẫu biểu báo cáo thống kê thuế (Ban hành kèm theo Quyết định số 255 TCT/QĐ-KH ngày 28 tháng 3 năm 2001 của Tổng cục Trưởng Tổng cục thuế về việc ban hành hệ thống mẫu biểu báo cáo thống kê thuế) như sau:

"Tổng chi phí sản phẩm tiêu thụ" ghi tại cột 10 - mẫu TKT - 1A và 1B; cột 11 - mẫu TKT - 1C: là chỉ tiêu phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất của thành phẩm, chi phí trực tiếp của các dịnh vụ đã bán trong kỳ báo cáo; tổng chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo. Căn cứ vào số liệu của mã số 11, 21 và 22 trong phần I - Báo cáo kết quả sản xuất kinh donh (mẫu số B02-DN).

4. Trong khi chờ Bộ Tài chính sửa mẫu uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền vào tài khoản tại Kho bạc, để đáp ứng được yêu cầu hạch toán, theo dõi kết quả thu nộp của từng đối tượng nộp thuế, đề nghị Cục thuế hướng dẫn các ĐTNT ghi thêm mã số thuế vào ủy nhiệm chi và giấy nộp tiền vào TK tại Kho bạc NN như sau:

- Đơn vị trả tiền: ....

- Số tài khoản... Mã số thuế....

Đề nghị đồng chí Cục trưởng Cục thuế đôn đốc các đơn vị trực thuộc chấp hành đúng các quy định của Tổng cục về chế độ báo cáo kế toán, thống kê thuế và nội dung hướng dẫn bổ sung tại Công văn này.

 

Nguyễn Đình Vu

(Đã ký)

 

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2884/TCT/KH của Tổng cục Thuế về việc thực hiện chế độ kế toán thống kê thuế

Số hiệu: 2884/TCT/KH
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/08/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đình Vu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2884/TCT/KH của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký