Giới thiệu về Công văn 2885/TCHQ-GSQL
Công văn 2885/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về việc cập nhật số liệu thuế đối với nguyên phụ liệu gia công khi chuyển đổi mục đích sử dụng sang tiêu thụ nội địa. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất cách quản lý thuế và tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu để gia công.
Nội dung trọng tâm của Công văn 2885/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung vào việc tối ưu hóa hệ thống dữ liệu và xác định thời điểm tính phạt chậm nộp thuế đối với nguyên phụ liệu gia công chuyển tiêu thụ nội địa, cụ thể như sau:
- Sử dụng thông tin từ chương trình số liệu xuất nhập khẩu: Hệ thống chương trình số liệu xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan đã được tích hợp và lưu trữ sẵn đầy đủ thông tin về tờ khai nhập khẩu nguyên phụ liệu gia công ban đầu. Điều này giúp cơ quan hải quan dễ dàng đối chiếu, truy xuất nguồn gốc và kiểm soát biến động của hàng hóa.
- Xác định thời điểm tính phạt chậm nộp thuế: Việc cập nhật và xử lý dữ liệu trên hệ thống cho phép cơ quan hải quan thực hiện tính tiền phạt chậm nộp thuế đối với các lô nguyên phụ liệu chuyển đổi mục đích sử dụng (từ gia công sang tiêu thụ nội địa) được tính bắt đầu từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu.
- Ý nghĩa của quy định: Quy định này đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn việc lợi dụng hình thức tạm nhập gia công để trì hoãn nghĩa vụ thuế, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý thuế trên hệ thống điện tử của ngành Hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2885/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 490/HQCT-NV ngày 29/04/2010 của Cục Hải quan thành phố Cần Thơ vướng mắc về cập nhật số liệu thuế của nguyên phụ liệu gia công chuyển tiêu thụ nội địa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với nguyên liệu vật tư dư thừa không xuất trả được do bên thuê gia công từ bỏ thì doanh nghiệp nhận gia công chịu trách nhiệm nộp thuế tiêu thụ nội địa theo quy định. Để theo dõi số phải thu và đã thu phát sinh do thay đổi mục đích sử dụng từ hàng nhập khẩu miễn thuế sang hàng nhập khẩu tiêu thụ nội địa, công chức làm công tác kế toán cập nhật vào KT 559 như sau:
Chọn mục Nhập liệu/ Nhập tờ khai để nhập vào số tờ khai nhập gia công nhập khẩu lúc đầu của số nguyên phụ liệu chuyển đổi mục đích sử dụng (không kể tờ khai này đã thanh khoản xong và đưa vào lưu trữ hay chưa; không sử dụng tờ khai nhập gia công chuyển tiếp) và chọn tài khoản thu thuế là tài khoản thu ngân sách nhà nước.
Chương trình số liệu XNK đã có sẵn thông tin về tờ khai nhập gia công ban đầu. Việc xử lý như trên cho phép tính phạt chậm nộp thuế đối với nguyên phụ liệu chuyển đổi mục đích sử dụng từ ngày đăng ký tờ khai hải quan ban đầu.
2. Không mở tờ khai phi mậu dịch đối với số nguyên phụ liệu này vì hàng phi mậu dịch phải nộp thuế ngay trước khi giải phóng hàng và trên KT 559 không thể theo dõi số phải thu, không thể áp dụng các biện pháp đốc thu (như không cho ân hạn thuế, cưỡng chế) theo quy định với số thuế nợ quá hạn của hàng phi mậu dịch.
3. Đề nghị hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai nộp thuế theo hướng dẫn tại Điều 10 và Điều 18 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP.Cần Thơ biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |