Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2895/TCT-CS năm 2023

Công văn 2895/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trọng tâm của công văn này xoay quanh việc triển khai chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ trong năm 2023, giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng.

Nội dung trọng tâm và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế GTGT

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, đảm bảo tính đồng bộ và tránh sai sót trong quá trình khai báo thuế:

  • Đối tượng được áp dụng giảm thuế GTGT: Các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% được giảm xuống còn 8%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định cụ thể tại các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định giảm thuế của Chính phủ.
  • Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế: Công văn nhấn mạnh các lĩnh vực không thuộc diện được giảm thuế GTGT bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất, và các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Phương pháp tra cứu và xác định mã hàng hóa: Hướng dẫn người nộp thuế căn cứ vào mã ngành sản phẩm và mã HS khi nhập khẩu để đối chiếu với các phụ lục loại trừ. Việc xác định đúng mã hàng hóa là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng đúng thuế suất 8% hoặc 10%.
  • Thời điểm áp dụng và lập hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết về cách lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi hiệu quả, Công văn 2895/TCT-CS đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên liên quan:

  • Đối đối với người nộp thuế: Chủ động nghiên cứu, tra cứu danh mục hàng hóa, dịch vụ do đơn vị mình cung cấp để áp dụng đúng mức thuế suất. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại hàng hóa và áp dụng thuế suất GTGT.
  • Đối đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng quy định. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra giám sát việc áp dụng thuế suất để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp áp dụng sai quy định, gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng.

Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 2895/TCT-CS đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi và áp dụng mức thuế suất GTGT mới. Văn bản này góp phần đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế trên phạm vi toàn quốc.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2895/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4547/CTHPH-TTHT ngày 19/12/2022 của Cục Thuế TP Hải Phòng về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 19/4/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 31/2012/QH13) quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/02/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ và sửa đổi bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư;

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Điều 42 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020 quy định nguyên tắc thực hiện dự án đầu tư;

Căn cứ Điều 54 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về đất để thực hiện dự án xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT);

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04/5/2018 của Chính phủ quy định hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT);

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định;

Căn cứ khoản 5 Điều 1 Thông tư số 147/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn về xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định trong một số trường hợp đặc biệt

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa bàn thành phố Hải Phòng và 09 km đoạn trên địa bàn tỉnh Thái Bình do Công ty TNHH Đầu tư đường ven biển Hải Phòng (doanh nghiệp dự án) thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP) (theo hợp đồng BOT), đang trong giai đoạn đầu tư, phát sinh thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư từ năm 2018 thì đề nghị Cục Thuế căn cứ các quy định pháp luật về thuế GTGT từng thời kỳ, pháp luật có liên quan và tình hình thực tế để xác định dự án đầu tư thuộc hay không thuộc dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định để xem xét xử lý theo quy định.

Về hồ sơ, đề nghị hoàn thuế đối với dự án đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ/Cục: PC, CST, TCDN, GSQL KTKT - BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2895/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2895/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/07/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2895/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký