Giới thiệu về Công văn 2899/TCT-TNCN năm 2013
Công văn 2899/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục miễn thuế TNCN cho chuyên gia nước ngoài.
Điều kiện áp dụng miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 2899/TCT-TNCN, để được hưởng ưu đãi miễn thuế TNCN, chuyên gia nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Quốc tịch của chuyên gia: Cá nhân phải là người có quốc tịch nước ngoài, vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động của chương trình, dự án ODA theo quy định.
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ: Chuyên gia phải ký hợp đồng trực tiếp với chủ dự án ODA, nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ thực hiện dự án ODA để thực hiện các công việc chuyên môn của dự án.
- Xác nhận chuyên gia nước ngoài: Phải có văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA do cơ quan chủ quản dự án hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp theo đúng quy định của pháp luật.
Phạm vi thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân
Chính sách miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài được quy định cụ thể về phạm vi áp dụng:
- Thu nhập từ việc thực hiện dự án ODA: Chỉ những khoản thu nhập phát sinh trực tiếp từ việc thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ thuộc chương trình, dự án ODA theo hợp đồng đã ký kết mới thuộc diện được miễn thuế TNCN.
- Các khoản thu nhập khác: Các khoản thu nhập khác ngoài phạm vi thực hiện dự án ODA (nếu có) phát sinh tại Việt Nam hoặc nước ngoài vẫn phải kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định chung của pháp luật thuế Việt Nam.
Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế thu nhập cá nhân
Để thực hiện việc miễn thuế TNCN, chuyên gia nước ngoài hoặc đơn vị chi trả thu nhập phải chuẩn bị và nộp hồ sơ lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm các tài liệu cốt lõi sau:
- Văn bản đề nghị miễn thuế: Đơn đề nghị miễn thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập.
- Hồ sơ chứng minh tư cách chuyên gia: Bản sao hộ chiếu của chuyên gia, bản sao hợp đồng ký kết giữa chuyên gia với chủ dự án hoặc nhà thầu, và văn bản xác nhận chuyên gia ODA của cơ quan có thẩm quyền.
- Tài liệu liên quan đến dự án ODA: Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA hoặc các tài liệu pháp lý tương đương chứng minh dự án thuộc diện được ưu đãi thuế.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện chính sách thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục miễn thuế:
- Trách nhiệm của chủ dự án và nhà thầu: Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, chính xác các hồ sơ, chứng từ liên quan đến chuyên gia nước ngoài; thực hiện khấu trừ, kê khai thuế đúng quy định đối với các khoản thu nhập không thuộc diện miễn thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ đề nghị miễn thuế của người nộp thuế. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng đối tượng, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế bổ sung hoặc từ chối áp dụng miễn thuế theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2899/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 661/CT-KTT ngày 11/7/2013 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang đề nghị hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 5, Điều 3, Chương 1 Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định:
"Chuyên gia nước ngoài" (sau đây gọi tắt là chuyên gia) là người không có quốc tịch Việt Nam vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA theo quy định hay thỏa thuận trong các Điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Bên Việt Nam và Bên nước ngoài. Họ vào Việt Nam theo các hình thức sau:
a) Bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên nước ngoài phê duyệt và phía Việt Nam chấp nhận;
b) Bên Việt Nam tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu (công ty) mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu (công ty) trên cơ sở kết quả đấu thầu được cấp có thẩm quyền của Bên Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thuận".
- Tại Điều 2 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn:
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các chuyên gia nước ngoài (sau đây gọi tắt là Chuyên gia) được quy định tại Khoản 5, Điều 3 của Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Quy chế) và chỉ áp dụng đối với các chuyên gia mà hợp đồng của họ có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2009".
- Tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 28/5/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính nêu trên hướng dẫn:
"Điều 4. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế Thu nhập cá nhân và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế
1. Tùy từng trường hợp Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu (công ty) mà Chủ dự án hoặc nhà thầu (công ty) gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của mình. Hồ sơ bao gồm:
- Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc của nhà thầu (công ty) đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia.
- Xác nhận của Cơ quan chủ quản về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và miễn trừ theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này.
- Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của Chuyên gia (hợp đồng, chứng từ chi trả thu nhập, …).
2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm 1 nêu trên, Cơ quan thuế cấp Xác nhận miễn thuế Thu nhập cá nhân cho Chuyên gia theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này".
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì:
Cục thuế căn cứ vào Xác nhận chuyên gia của cơ quan chủ quản và hồ sơ kèm theo (hợp đồng, chứng từ chi trả thu nhập, tài liệu đấu thầu bao gồm: danh sách tư vấn, văn bản chấp thuận thay đổi chuyên gia, hợp đồng tư vấn chuyên gia…), nếu chuyên gia đảm bảo đồng thời có tên trong tài liệu đấu thầu, thực hiện nhiệm vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khác theo quy định cho Dự án ODA, có hợp đồng hiệu lực từ sau ngày 20/11/2009 và cung cấp hồ sơ hợp lệ theo quy định thì thuộc đối tượng miễn thuế theo Quyết định 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009; nếu chuyên gia không đáp ứng điều kiện quy định tại Quyết định 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 thì không cấp xác nhận miễn thuế.
Đối với hồ sơ miễn thuế của Ông Ronaldo Villegas Zantarain, đề nghị Cục thuế nghiên cứu các quy định nêu trên để xử lý và báo cáo cụ thể vướng mắc (nếu có) để Tổng cục Thuế hướng dẫn kịp thời.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 119/2009/QĐ-TTg về Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA kèm theo Quyết định 119/2009/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2493/TCT-TNCN năm 2013 xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2687/TCT-TNCN năm 2013 xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân với việc chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3126/TCT-TNCN năm 2013 tính thuế thu nhập cá nhân cho người chưa được cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1930/TCT-TNCN năm 2014 về thẩm quyền xác nhận trong hồ sơ đề nghị miễn thuế Chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2624/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 119/2009/QĐ-TTg về Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA kèm theo Quyết định 119/2009/QĐ-TTg do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2493/TCT-TNCN năm 2013 xác định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2687/TCT-TNCN năm 2013 xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân với việc chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3126/TCT-TNCN năm 2013 tính thuế thu nhập cá nhân cho người chưa được cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1930/TCT-TNCN năm 2014 về thẩm quyền xác nhận trong hồ sơ đề nghị miễn thuế Chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2624/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành