Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2908/LĐTBXH-KHTC

Công văn 2908/LĐTBXH-KHTC được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vào năm 2016. Đây là văn bản hành chính quan trọng nhằm chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện việc báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống lãng phí trong toàn ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

Mục đích ban hành văn bản

  • Đánh giá toàn diện, khách quan kết quả đạt được sau 10 năm triển khai các hoạt động phòng, chống lãng phí tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Xác định những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những yếu kém trong công tác quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tài sản công và nguồn nhân lực.
  • Rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn để nâng cao hiệu quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đề xuất các giải pháp, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật hiện hành nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống lãng phí.

Nội dung trọng tâm của báo cáo tổng kết 10 năm

Dựa trên tính chất của văn bản chỉ đạo tổng kết, các nội dung cốt lõi cần được tập trung làm rõ bao gồm:

  • Công tác chỉ đạo, tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Đánh giá việc tổ chức quán triệt, tuyên truyền Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các đơn vị trực thuộc Bộ.
  • Kết quả thực hiện trong quản lý ngân sách nhà nước: Báo cáo chi tiết về việc tiết kiệm trong lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán ngân sách; việc cắt giảm các khoản chi tiêu không cần thiết, hội họp, khánh tiết, đi công tác nước ngoài.
  • Quản lý, sử dụng tài sản công và đầu tư xây dựng: Đánh giá hiệu quả mua sắm, quản lý trang thiết bị làm việc, xe ô tô công; việc triển khai các dự án đầu tư công, chống thất thoát, lãng phí trong xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
  • Quản lý và sử dụng nguồn nhân lực: Đánh giá việc tinh giản biên chế, sắp xếp bộ máy tinh gọn, hiệu quả; việc quản lý thời gian lao động và nâng cao năng suất làm việc của cán bộ, công chức, viên chức.

Thông tin pháp lý và tình trạng hiệu lực

  • Cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Số hiệu văn bản: 2908/LĐTBXH-KHTC.
  • Năm ban hành: 2016.
  • Tình trạng hiệu lực: Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành cụ thể, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được cập nhật đầy đủ trong cơ sở dữ liệu gốc. Tuy nhiên, đây vẫn là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng phản ánh quá trình thực thi pháp luật về phòng, chống lãng phí của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội trong giai đoạn 10 năm liên quan.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2908/LĐTBXH-KHTC
V/v báo cáo tổng kết 10 năm về các nội dung liên quan đến phòng, chống lãng phí

Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2016

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ

Thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chỉ thị của Bộ chính trị, nghị quyết Trung ương 3 (khóa X), các nghị quyết và nghị định của Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành chương trình hành động tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các Quyết định số 03/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 07/6/2006, Quyết định số 932/QĐ-LĐTBXH ngày 30/6/2015 về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Hàng năm đều có văn bản hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ xây dựng kế hoạch và đưa nhiệm vụ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trở thành nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức. Qua hơn 10 năm triển khai thực hiện đã có những chuyển biến tích cực trong nhận thức về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã trở thành nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và bước đầu có nhiều kết quả tích cực.

Để có cơ sở báo cáo tổng kết về các nội dung liên quan đến phòng, chống lãng phí theo yêu cầu của Ban chỉ đạo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) tại Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 14/6/2016 và Công văn số 614-CV/BCSĐ ngày 21/07/2016 của Ban Cán sự đảng Bộ Tài chính, Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) đề nghị các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X) về các nội dung liên quan đến phòng, chống lãng phí.

Thời hạn các đơn vị gửi báo cáo tổng kết về Bộ (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) theo đề cương và mẫu biểu quy định tại Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 14/6/2016 ngày 14/6/2016 của Ban Chỉ đạo tổng kết và phụ lục số 01 và 02 kèm theo Công văn này trước ngày 12/8/2016 để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Lưu VP, KHTC.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH




Phạm Quang Phụng

 

PHỤ LỤC 01

THỐNG KÊ MỘT SỐ KẾT QUẢ CHỦ YẾU CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA ĐƠN VỊ
(Kèm theo Báo cáo số ………..ngày ……….của Bộ/ngành ………….)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Kết quả kỳ báo cáo

Ghi chú

1

2

3

6

9

I

Trong việc ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ

1

Số văn bản quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ mới được ban hành

văn bản

 

 

2

Số văn bản quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ được sửa đổi, bổ sung

văn bản

 

 

3

Số cuộc kiểm tra việc thực hiện các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ

cuộc

 

 

4

Số vụ vi phạm các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ đã được phát hiện và xử lý

vụ

 

 

5

Tổng giá trị các vi phạm về định mức, tiêu chuẩn, chế độ được kiến nghị thu hồi và bồi thường (nếu là ngoại tệ, tài sản thì quy đổi thành tiền Việt Nam đồng)

triệu đồng

 

 

II

Trong lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN)

1

Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự toán NSNN

 

 

 

1.1

Dự toán lập sai chế độ, sai đối tượng, sai tiêu chuẩn, định mức

triệu đồng

 

 

1.2

Số tiền tiết kiệm dự toán chi thường xuyên theo chỉ đạo, điều hành của Chính phủ

triệu đồng

 

 

1.3

Sồ tiền vi phạm đã xử lý, cắt giảm dự toán

triệu đồng

 

 

1.4

Các nội dung khác

 

 

 

2

Sử dụng và thanh quyết toán NSNN

 

 

 

2.1

Tiết kiệm chi quản lý hành chính, gồm:

 

 

 

 

Tiết kiệm văn phòng phẩm

triệu đồng

 

 

 

Tiết kiệm cước phí thông tin liên lạc

triệu đồng

 

Số tiền tiết kiệm xác định trên cơ sở dự toán được duyệt; mức khoán chi được duyệt

 

Tiết kiệm sử dụng điện

triệu đồng

 

 

Tiết kiệm xăng, dầu

triệu đồng

 

 

Tiết kiệm nước sạch

triệu đồng

 

 

Tiết kiệm công tác phí

triệu đồng

 

 

Tiết kiệm trong tổ chức hội nghị, hội thảo

triệu đồng

 

 

Tiết kiệm chi tiếp khách khánh tiết, lễ hội, kỷ niệm

triệu đồng

 

 

Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị làm việc, phương tiện thông tin, liên lạc

triệu đồng

 

2.2

Tiết kiệm trong mua sắm, sửa chữa phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, xe gắn máy)

 

 

 

a

Số tiền sửa chữa, mua mới phương tiện đi lại đã chi

triệu đồng

 

 

b

Kinh phí tiết kiệm được, gồm:

 

 

Tiết kiệm so với dự toán, định mức, tiêu chuẩn hoặc mức khoán chi được duyệt

 

Thẩm định, phê duyệt dự toán

triệu đồng

 

 

Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh...

triệu đồng

 

 

Thương thảo hợp đồng

triệu đồng

 

 

Các nội dung khác

 

 

2.3

Tiết kiệm do thực hiện cơ chế khoán chi, giao quyền tự chủ cho cơ quan, tổ chức

triệu đồng

 

2.4

Tiết kiệm kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia

triệu đồng

 

2.5

Tiết kiệm kinh phí nghiên cứu khoa học, công nghệ

triệu đồng

 

2.6

Tiết kiệm kinh phí giáo dục và đào tạo

triệu đồng

 

2.7

Tiết kiệm kinh phí y tế

triệu đồng

 

3

Sử dụng, quyết toán NSNN lãng phí, sai chế độ

 

 

 

3.1

Tổng số cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN

đơn vị

 

 

3.2

Số lượng cơ quan, tổ chức sử dụng NSNN lãng phí, sai chế độ đã phát hiện được

đơn vị

 

 

3.3

Số tiền vi phạm đã phát hiện

triệu đồng

 

 

4

Các nội dung khác

 

 

 

III

Trong mua sắm, sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện, thiết bị làm việc của cơ quan, tổ chức trong khu vực nhà nước

1

Phương tiện đi lại (ô tô, mô tô, xe gắn máy)

 

 

 

1.1

Số lượng phương tiện hiện có đầu kỳ

chiếc

 

 

1.2

Số lượng phương tiện tăng thêm trong kỳ (mua mới, nhận điều chuyển)

chiếc

 

 

1.3

Số lượng phương tiện giảm trong kỳ (thanh lý, điều chuyển)

chiếc

 

 

1.4

Số lượng phương tiện sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

chiếc

 

 

1.5

Số tiền xử lý vi phạm về sử dụng phương tiện đi lại

triệu đồng

 

 

2

Tài sản khác

 

 

 

2.1

Số lượng các tài sản khác được thanh lý, sắp xếp, điều chuyển, thu hồi

tài sản

 

 

2.2

Số lượng tài sản trang bị, sử dụng sai mục đích, sai chế độ phát hiện được

tài sản

 

 

2.3

Số tiền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản

triệu đồng

 

 

3

Các nội dung khác

 

 

 

IV

Trong đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và công trình phúc lợi công cộng

1

Trong đầu tư xây dựng

 

 

 

1.1

Số lượng dự án chưa cần thiết đã cắt giảm

dự án

 

 

1.2

Số kinh phí tiết kiệm được, gồm:

triệu đồng

 

Tiết kiệm so với dự toán được phê duyệt

 

- Thẩm định, phê duyệt dự án, tổng dự toán

triệu đồng

 

 

- Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh...

triệu đồng

 

 

- Thực hiện đầu tư, thi công

triệu đồng

 

 

- Thẩm tra, phê duyệt quyết toán

triệu đồng

 

1.3

Số vốn chậm giải ngân so với kế hoạch

triệu đồng

 

 

1.4

Các dự án thực hiện chậm tiến độ

dự án

 

 

1.5

Các dự án hoàn thành không sử dụng được hoặc có vi phạm pháp luật bị đình chỉ, hủy bỏ

 

 

 

 

Số lượng

dự án

 

 

 

Giá trị đầu tư phải thanh toán

triệu đồng

 

 

2

Trụ sở làm việc

 

 

 

2.1

Tổng diện tích trụ sở hiện có đầu kỳ

m2

 

 

2.2

Diện tích trụ sở tăng thêm do xây dựng, mua mới, nhận điều chuyển

m2

 

 

2.3

Diện tích trụ sở giảm do thanh lý, điều chuyển, sắp xếp lại

m2

 

 

2.4

Diện tích trụ sở sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

m2

 

 

2.5

Diện tích trụ sở sử dụng sai chế độ đã xử lý

m2

 

 

2.6

Số tiền xử lý vi phạm, thanh lý trụ sở thu được

triệu đồng

 

 

3

Nhà công vụ

 

 

 

3.1

Tổng diện tích nhà công vụ hiện có đầu kỳ

m2

 

 

3.2

Diện tích nhà công vụ tăng thêm do xây dựng, mua mới, nhận điều chuyển

m2

 

 

3.3

Diện tích nhà công vụ giảm do thanh lý, điều chuyển, sắp xếp lại

m2

 

 

3.4

Diện tích nhà công vụ sử dụng sai mục đích, sai tiêu chuẩn, chế độ

m2

 

 

3.5

Diện tích trụ sở sử dụng sai chế độ đã xử lý

m2

 

 

3.6

Số tiền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng nhà công vụ

triệu đồng

 

 

4

Các nội dung khác

 

 

 

V

Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

1

Quản lý, sử dụng đất

 

 

 

1.1

Diện tích đất sử dụng sai mục đích, bỏ hoang hóa, có vi phạm pháp luật

m2

 

 

1.2

Diện tích đất sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật, bỏ hoang hóa đã xử lý, thu hồi

m2

 

 

1.3

Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

 

 

1.4

Các nội dung khác

 

 

 

2

Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên khác

 

 

 

2.1

Số lượng vụ việc vi phạm trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

vụ

 

 

2.2

Số tiền xử phạt, xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

 

 

3

Các dự án tái chế, tái sử dụng tài nguyên, sử dụng năng lượng tái tạo được

 

 

 

3.1

Số lượng dự án mới hoàn thành đưa vào sử dụng

dự án

 

 

3.2

Số tiền dự kiến tiết kiệm được theo dự án được duyệt

triệu đồng

 

 

3.3

Năng lượng, tài nguyên dự kiến tiết kiệm được theo dự án được duyệt

 

 

 

4

Các nội dung khác

 

 

 

VI

Trong tổ chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực nhà nước

1

Số lượng vụ việc vi phạm trong quản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động

vụ

 

 

2

Số tiền xử lý vi phạm thu được

triệu đồng

 

 

3

Các nội dung khác

 

 

 

VII

Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp

1

Tiết kiệm chi phí, giá thành sản xuất kinh doanh

 

 

 

1.1

Tiết kiệm nguyên, vật liệu

triệu đồng

 

 

1.2

Tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng

triệu đồng

 

 

 

Tiết kiệm điện

Kw/h

 

 

 

Tiết kiệm xăng, dầu

Tấn (lít)

 

 

1.3

Tiết kiệm chi phí quản lý

triệu đồng

 

 

1.4

Tiết kiệm do áp dụng khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

triệu đồng

 

 

1.5

Chi phí tiết giảm đã đăng ký

triệu đồng

 

 

1.6

Chi phí tiết giảm đã thực hiện

triệu đồng

 

 

2

Quản lý đầu tư xây dựng

 

 

 

2.1

Tổng số dự án đầu tư, xây dựng đang thực hiện

dự án

 

 

2.2

Số lượng dự án thực hiện đúng tiến độ, có hiệu quả

dự án

 

 

2.3

Chi phí đầu tư tiết kiệm được

 

 

 

 

Thẩm định, phê duyệt dự án, tổng dự toán

triệu đồng

 

 

 

Thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh...

triệu đồng

 

 

 

Thực hiện đầu tư, thi công

triệu đồng

 

 

 

Tham tra, phê duyệt quyết toán

triệu đồng

 

 

2.4

Lãng phí, vi phạm, thất thoát vốn

 

 

 

 

Số lượng dự án chậm tiến độ, có lãng phí, vi phạm pháp luật

dự án

 

 

 

Số tiền bị thất thoát, lãng phí, vi phạm pháp luật

triệu đồng

 

 

2.5

Các nội dung khác

 

 

 

3

Sử dụng các nguồn kinh phí được cấp từ NSNN

 

 

 

 

Số tiền tiết kiệm được

triệu đồng

 

 

 

Số tiền chậm giải ngân, quyết toán so với thời hạn được duyệt

triệu đồng

 

 

 

Số tiền sử dụng sai chế độ, lãng phí

triệu đồng

 

 

4

Mua sắm phương tiện

 

 

 

4.1

Mua sắm, trang bị xe ô tô con

 

 

 

 

Số lượng xe đầu kỳ

chiếc

 

 

 

Số lượng xe tăng trong kỳ (mua mới)

chiếc

 

 

 

Số tiền mua mới xe ô tô trong kỳ

triệu đồng

 

 

 

Số lượng xe giảm trong kỳ (thanh lý, chuyển nhượng)

chiếc

 

 

 

Số tiền thu hồi do thanh lý, chuyển nhượng

triệu đồng

 

 

4.2

Trang bị xe ô tô con sai tiêu chuẩn, chế độ

chiếc

 

 

 

Số lượng xe mua sắm, trang bị sai chế độ

chiếc

 

 

 

Số tiền mua xe trang bị sai chế độ

triệu đồng

 

 

VIII

Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân

1

Hộ gia đình thực hiện nếp sống văn hóa, THTK, CLP

Lượt hộ

 

 

2

Các vụ việc gây lãng phí được phát hiện

Vụ

 

 

IX

Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm toán về THTK, CLP

1

Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra về THTK, CLP đã triển khai thực hiện

cuộc

 

 

2

Tổng số cuộc thanh tra, kiểm tra về THTK, CLP đã hoàn thành

cuộc

 

 

3

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra, kiểm tra về THTK, CLP

cơ quan/tổ chức/đơn vị

 

 

4

Số cơ quan, tổ chức, đơn vị có lãng phí, vi phạm về THTK, CLP được phát hiện

cơ quan/tổ chức/đơn vị

 

 

5

Tổng giá trị tiền, tài sản bị lãng phí, sử dụng sai chế độ phát hiện được qua thanh tra, kiểm tra, giám sát

triệu đồng

 

 

6

Tổng giá trị tiền, tài sản lãng phí, vi phạm đã xử lý, thu hồi

triệu đồng

 

 

 

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ XỬ LÝ HÀNH VI LÃNG PHÍ CỦA ĐƠN VỊ

Thông tin phát hiện lãng phí nhận được, vụ việc lãng phí trong kỳ báo cáo

Tổng số vụ việc đã giải quyết

Đã xử lý

Chưa xử lý

Ghi chú

Tổng số

Trong đó

Bồi thường thiệt hại

Xử lý hành chính

Xử lý kỷ luật

Chuyển hồ sơ xử lý hình sự

Thông tin phát hiện lãng phí nhận được

Vụ việc lãng phí

Số người phải bồi thường

Số tiền bồi thường (triệu đồng)

Số vụ việc

Số người bị xử lý

Số vụ việc

Số người bị xử lý

Số vụ việc đã chuyển hồ sơ xử lý hình sự

Số vụ đã khởi tố

Số đối tượng đã khởi tố

Số vụ chưa xử lý

Số người chưa xử lý

Nguyên nhân

1=2+3

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: Cột “Đơn vị” để thống kê kết quả của các đơn vị trực thuộc.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2908/LĐTBXH-KHTC năm 2016 báo cáo tổng kết 10 năm về các nội dung liên quan đến phòng, chống lãng phí do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 2908/LĐTBXH-KHTC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/08/2016
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Phạm Quang Phụng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/08/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2908/LĐTBXH-KHTC năm 2016 báo cáo tổ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký