Giới thiệu về Công văn 2908/TCHQ-KTSTQ năm 2015
Công văn số 2908/TCHQ-KTSTQ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại mã số HS và xác định chính sách thuế đối với mặt hàng "Đại táo" (thường gọi là táo tàu khô) nhập khẩu. Văn bản này giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan và kiểm tra sau thông quan, phân định rõ ràng giữa mặt hàng nông sản thông thường và dược liệu đông y.
- Quy định về phân loại mã số HS đối với mặt hàng Đại táo
- Nguyên tắc phân loại: Căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa HS, mặt hàng Đại táo (tên khoa học: Ziziphus jujuba) ở dạng khô, chưa qua chế biến đặc biệt hoặc tẩm ướp hoạt chất y tế được xác định là trái cây khô thuộc Chương 8.
- Mã số HS áp dụng: Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp dụng mã số phân loại chi tiết cho mặt hàng này vào nhóm 08.13 (họ quả khô, trừ các loại thuộc nhóm từ 08.01 đến 08.06), cụ thể thuộc mã số 0813.40.00 (loại quả khác).
- Phân biệt với mặt hàng dược liệu: Công văn làm rõ việc doanh nghiệp không được tự ý khai báo mặt hàng này vào Chương 12 (hạt dầu, thảo mộc làm thuốc) hoặc Chương 30 (dược phẩm) để hưởng các chính sách ưu đãi thuế liên quan, trừ khi hàng hóa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Bộ Y tế về dược liệu và có giấy phép nhập khẩu chuyên ngành tương ứng.
- Chính sách thuế và quản lý rủi ro nhập khẩu
- Nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng Đại táo phải thực hiện khai báo và nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất quy định đối với mã số HS 0813.40.00 tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng quy định về thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Kiểm tra chuyên ngành bắt buộc: Do thuộc nhóm nông sản thực phẩm, mặt hàng Đại táo khi nhập khẩu phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước khi được thông quan.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
- Tăng cường kiểm tra sau thông quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Kiểm tra sau thông quan và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành rà soát, kiểm tra các lô hàng Đại táo đã thông quan trước đó. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai mã HS sang nhóm dược liệu để tránh thuế hoặc áp sai mức thuế suất phải thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo tính thống nhất: Yêu cầu các chi cục hải quan cửa khẩu áp dụng đồng bộ hướng dẫn phân loại tại Công văn này, chấm dứt tình trạng áp dụng không thống nhất mã số HS đối với cùng một mặt hàng Đại táo giữa các địa bàn khác nhau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2908/TCHQ-KTSTQ | Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.
Trả lời công văn số 2611/BC-HQLS ngày 06/9/2014 của Cục Hải quan Lạng Sơn về việc xử lý vướng mắc phân loại hàng hóa và xử lý truy thu thuế đối với mặt hàng Đại táo, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn nghiên cứu nội dung các công văn số 3753/TCHQ-TXNK ngày 08/7/2013 và công văn số 6176/TCHQ-TXNK ngày 29/5/2014 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo để rà soát các Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng này, ấn định thuế (nếu có) theo quy định tại Luật quản lý thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2134/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 3283/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7546/TCHQ-TXNK năm 2013 chấn chỉnh việc phân loại mặt hàng đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4338/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc phân loại và xử lý thuế đối với Nước hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4795/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và xử lý thuế đối với Nước hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 11595/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng “Anhydrous Milkfat” nhập khẩu từ New Zealand do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 363/TCHQ-KTSTQ năm 2017 hướng dẫn xử lý thuế mặt hàng Đại táo qua quá trình rà soát trong kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn 2134/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3283/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 3753/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 7546/TCHQ-TXNK năm 2013 chấn chỉnh việc phân loại mặt hàng đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6176/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn phân loại mặt hàng Đại táo do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4338/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc phân loại và xử lý thuế đối với Nước hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4795/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và xử lý thuế đối với Nước hồng sâm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 11595/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng “Anhydrous Milkfat” nhập khẩu từ New Zealand do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 363/TCHQ-KTSTQ năm 2017 hướng dẫn xử lý thuế mặt hàng Đại táo qua quá trình rà soát trong kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành