Giới thiệu về Công văn 2953/BTC-TCT năm 2014
Công văn 2953/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC đối với sản phẩm cao su ở các khâu sản xuất, trồng trọt và kinh doanh thương mại.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thuế GTGT đối với mủ cao su
Công văn 2953/BTC-TCT làm rõ việc áp dụng thuế GTGT đối với mủ cao su thiên nhiên (bao gồm mủ tươi, mủ đông, mủ tờ, mủ cốm, mủ ly tâm và các loại mủ cao su sơ chế khác) theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Khâu trực tiếp trồng trọt, bán ra: Mủ cao su do các tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng trọt, khai thác bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Khâu kinh doanh thương mại bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán mủ cao su thiên nhiên sơ chế cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Khâu kinh doanh thương mại bán cho các đối tượng khác: Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bán mủ cao su thiên nhiên sơ chế cho các đối tượng khác như hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5% theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán ra: Hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi bán mủ cao su thiên nhiên sơ chế ở khâu thương mại thì kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn cũng hướng dẫn rõ về nguyên tắc khấu trừ thuế đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu kinh doanh thương mại:
- Cơ sở kinh doanh mua mủ cao su thiên nhiên sơ chế không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT thì vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động này nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế theo quy định.
- Quy định này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng cao su, giảm bớt gánh nặng chi phí và thủ tục hành chính liên quan đến hoàn thuế GTGT.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 2953/BTC-TCT đã mang lại sự nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế đối với ngành cao su Việt Nam:
- Tháo gỡ triệt để các vướng mắc về hóa đơn, chứng từ và cách xác định đối tượng chịu thuế hoặc không chịu thuế đối với mặt hàng mủ cao su sơ chế.
- Đảm bảo sự bình đẳng và minh bạch giữa các doanh nghiệp thu mua, chế biến và xuất khẩu cao su thiên nhiên.
- Hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ nông sản, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các bên tham gia chuỗi giá trị ngành cao su.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2953/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014 |
Kính gửi: Hiệp hội cao su Việt Nam
Bộ Tài chính nhận được công văn số 31/HHCS ngày 20/2/2014 của Hiệp hội cao su Việt nam đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với mủ cao su, về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại tiết e khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng hợp nhất quy định: “Mủ cao su sơ chế” áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Tại tiết đ khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định: “Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.
- Tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn: “5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này” áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%
- Tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn: “Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm” áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn: “5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không, ghi, gạch bỏ.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm, mủ ly lâm, mủ latex áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%. Mức thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng mủ cao su sơ chế này được áp dụng thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (trừ mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm, mủ ly tâm, mủ latex) cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Bộ Tài chính trả lời để Hiệp hội cao su Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 3 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2276/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng mủ cao su
- 2 Công văn số 2637/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT mặt hàng mủ cao su loại mủ đông ở khâu kinh doanh thương mại
- 3 Công văn 6079/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng sản phẩm mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 18974/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 2276/TCT-DNNN của Tổng Cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng mủ cao su
- 2 Công văn số 2637/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT mặt hàng mủ cao su loại mủ đông ở khâu kinh doanh thương mại
- 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4 Công văn 6079/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng sản phẩm mủ cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật thuế giá trị gia tăng do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 18974/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành