Công văn 2955/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn phân loại và xác định mã số HS đối với mặt hàng có tên thương mại là "Thuần linh chi hiệu Nissan Reishi" nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng mã số hàng hóa, tính thuế và thực hiện các thủ tục hải quan đồng bộ trên phạm vi toàn quốc, tránh tình trạng áp mã thiếu nhất quán giữa các chi cục hải quan địa phương.
Thông tin chi tiết về mặt hàng và cơ sở phân loạiDựa trên các quy định pháp luật về hải quan và danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Tổng cục Hải quan đưa ra các nội dung phân tích kỹ thuật và pháp lý cụ thể như sau:
- Mô tả đặc tính sản phẩm: Mặt hàng "Thuần linh chi hiệu Nissan Reishi" được xác định là chế phẩm dạng viên (viên nén hoặc viên bao đường), được đóng gói sẵn để bán lẻ. Thành phần chính của sản phẩm bao gồm chiết xuất từ nấm linh chi đỏ (Reishi mushroom extract) kết hợp với các tá dược và phụ liệu khác như lactose, sucrose, calcium carbonate, gelatin, sáp ong.
- Mục đích sử dụng: Sản phẩm được sử dụng như một loại thực phẩm bảo vệ sức khỏe, bổ sung dinh dưỡng và hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho cơ thể, không có đặc tính điều trị hay phòng ngừa bệnh lý cụ thể như các loại dược phẩm chuyên biệt.
Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng này được thực hiện dựa trên các quy tắc phân loại hàng hóa quốc tế và quy định hiện hành của Việt Nam:
- Áp dụng Quy tắc phân loại: Căn cứ vào Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), cụ thể là Quy tắc 1 và Quy tắc 6.
- Loại trừ nhóm Dược phẩm (Chương 30): Mặc dù sản phẩm có chứa chiết xuất thảo dược và được bào chế dưới dạng liều lượng (viên nén), nhưng do không có đủ hồ sơ pháp lý chứng minh là thuốc chữa bệnh hoặc phòng bệnh theo quy định của Bộ Y tế, sản phẩm không được phân loại vào Chương 30.
- Phân loại vào nhóm Thực phẩm khác (Chương 21): Mặt hàng này được xác định là chế phẩm thực phẩm khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Do đó, sản phẩm thuộc nhóm 21.06 ("Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác").
- Mã số HS cụ thể: Phân nhóm 2106.90 ("- Loại khác"), phân nhóm phụ chi tiết tùy thuộc vào biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành tại thời điểm nhập khẩu (thường được áp vào mã 2106.90.99 đối với các chế phẩm thực phẩm dạng viên bổ sung sức khỏe).
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế và hải quan được nghiêm minh, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố cần chỉ đạo các chi cục trực thuộc đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ nhập khẩu, kết quả phân tích phân loại thực tế của lô hàng với hướng dẫn tại Công văn này để áp mã HS chính xác.
- Thống nhất áp dụng thuế suất: Thực hiện áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tương ứng với mã số HS đã được hướng dẫn, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu có sự khác biệt về thành phần cấu tạo hoặc dạng bào chế thực tế của sản phẩm so với mô tả, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2955/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Trung tâm PTPLHHXNK Miền Nam
Trả lời công văn số 274/TCHQ-PTPLMN ngày 22/09/2009 và số 322/TCHQ-PTPLMN ngày 04/11/2009 của Trung tâm PTPLHHXNK Miền Nam về việc phân loại mặt hàng "Thuần linh chi hiệu Nissan Reishi", Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối vối mặt hàng ghi nhãn: "Nissan Reishi Mushroom-Food Suppplement" ở dạng viên, thành phần chính gồm chất chiết từ nấm, đường, lactose, chất mầu caramel, đã đóng gói phân liều (2 viên/gói, 50 gói/ hộp), Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2354/TCHQ-GSQL ngày 20/5/2008 và số 4622/TCHQ-GSQL ngày 04/07/2009 hướng dẫn phân loại vào nhóm 2106, mã số chi tiết 2106.90.99.90
2. Đối với mặt hàng do Trung tâm PTPLHHXNK Miền Nam phân tích có thành phần chứa hỗn hợp các vitamin và khoáng chất (gồm: polysacharide, canxi, phospho, sắt, magiê, natri, kali, vitamin B1, B2, B6) Tổng cục đồng ý với đề xuất của Trung tâm PTPLHHXNK Miền Nam phân loại đối với mặt hàng cụ thể đã được phân tích vào nhóm 2106, mã số chi tiết 2106.90.91.00
3. Đối với các mặt hàng Thuần linh chi không có thêm các chất như ở mục 2 thì vẫn áp dụng theo hướng dẫn tại công văn số 2354/TCHQ-GSQL ngày 20/5/2008 và số 4622/TCHQ-GSQL ngày 04/07/2009
Tổng cục Hải quan trả lời để Trung tâm PTPLHHXNK Miền Nam biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.