Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 2956/NHNN-CSTT

Công văn 2956/NHNN-CSTT được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành trong bối cảnh nền kinh tế năm 2011 đối mặt với nhiều áp lực lạm phát và bất ổn vĩ mô. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Công văn tập trung vào việc siết chặt kỷ cương tín dụng, kiểm soát tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu dòng vốn vào các lĩnh vực sản xuất trực tiếp.

Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng dưới mức mục tiêu

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm túc các biện pháp kiểm soát quy mô tín dụng:

  • Xây dựng và thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng cả năm 2011 dưới mức 20%, phù hợp với chỉ tiêu chung của toàn hệ thống.
  • Các tổ chức tín dụng có tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh trong những tháng đầu năm phải chủ động điều chỉnh, giảm tốc độ tăng trưởng để đảm bảo an toàn hoạt động và tuân thủ định hướng điều hành.
  • Ngân hàng Nhà nước sẽ giám sát chặt chẽ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng hàng tháng của từng tổ chức tín dụng để có biện pháp xử lý kịp thời.

Lộ trình cắt giảm tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất

Một trong những nội dung cốt lõi và quyết liệt nhất của Công văn 2956/NHNN-CSTT là việc áp đặt lộ trình giảm tỷ trọng dư nợ đối với các lĩnh vực phi sản xuất (bao gồm cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán, bất động sản và tiêu dùng):

  • Mốc thời gian đến ngày 30/06/2011: Các tổ chức tín dụng phải giảm tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất xuống tối đa 22% so với tổng dư nợ cho vay.
  • Mốc thời gian đến ngày 31/12/2011: Tiếp tục cắt giảm tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất xuống tối đa 16% trên tổng dư nợ.
  • Các tổ chức tín dụng có tỷ trọng cho vay phi sản xuất vượt quá các mức trần nêu trên phải chủ động xây dựng phương án, lộ trình cụ thể để thu hồi nợ, hạn chế phát sinh khoản vay mới ở các lĩnh vực này.

Biện pháp xử lý đối với các tổ chức vi phạm lộ trình

Để đảm bảo tính nghiêm minh của quy định, Ngân hàng Nhà nước áp dụng các chế tài nghiêm khắc đối với các tổ chức tín dụng không thực hiện đúng lộ trình cắt giảm tỷ trọng cho vay phi sản xuất:

  • Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc gấp đôi so với mức quy định thông thường đối với tổ chức tín dụng vi phạm.
  • Hạn chế hoặc tạm dừng mở rộng phạm vi, địa bàn và nội dung hoạt động mới của tổ chức tín dụng vi phạm trong năm 2011.
  • Áp dụng các biện pháp can thiệp, kiểm soát đặc biệt hoặc hạn chế tiếp cận các công cụ hỗ trợ vốn từ Ngân hàng Nhà nước đối với các đơn vị cố tình vi phạm hoặc không có phương án khắc phục khả thi.

Tập trung dòng vốn vào các lĩnh vực ưu tiên

Song song với việc siết chặt tín dụng phi sản xuất, Công văn 2956/NHNN-CSTT định hướng các tổ chức tín dụng tập trung nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh thực tế của nền kinh tế:

  • Ưu tiên vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục và lãi suất cho các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các dự án trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội, góp phần tăng nguồn cung hàng hóa và giảm áp lực lạm phát.
  • Kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định tài sản thế chấp và năng lực tài chính của khách hàng vay vốn để hạn chế nợ xấu phát sinh từ hoạt động sản xuất.

Kiểm soát hoạt động cho vay bằng ngoại tệ

Nhằm ổn định thị trường ngoại hối và giảm tình trạng đô-la hóa trong nền kinh tế, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu:

  • Kiểm soát chặt chẽ đối tượng và điều kiện vay vốn bằng ngoại tệ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  • Chỉ thực hiện cho vay ngoại tệ đối với các nhu cầu thực sự cần thiết và khách hàng phải chứng minh được nguồn ngoại tệ hợp pháp từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trả nợ vay.
  • Hạn chế tối đa việc cho vay ngoại tệ đối với các nhu cầu vốn trong nước mà có thể thay thế bằng đồng Việt Nam.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2956/NHNN-CSTT
V/v kiểm soát hoạt động tín dụng năm 2011

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2011

 

Kính gửi:

- Các tổ chức tín dụng
- Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Để kiểm soát hoạt động tín dụng năm 2011 theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Chính phủ và Chỉ thị số 01/CT-NHNN ngày 01 tháng 03 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thực hiện giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là các tổ chức tín dụng) như sau:

1. Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20% (bao gồm cả yếu tố điều chỉnh tỷ giá) theo Nghị quyết số 11/NQ-CP. Hoạt động cấp tín dụng được quy định tại khoản 14 Điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Trên cơ sở kế hoạch tốc độ tăng trưởng tín dụng cả năm 2011, tổ chức tín dụng xây dựng và thực hiện tốc độ tăng trưởng tín dụng từng quý; giao kế hoạch tốc độ tăng trưởng tín dụng từng quý và cả năm 2011 cho các Chi nhánh (Sở giao dịch) của mình, đồng thời gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có Chi nhánh (Sở giao dịch) hoạt động để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng trên địa bàn.

Gửi báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ) một số chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2011 trước ngày 22 tháng 04 năm 2011 theo biểu kèm theo công văn này.

2. Thực hiện giảm tốc độ và tỷ trọng cho vay lĩnh vực phi sản xuất và áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo điểm b khoản 2 Chỉ thị số 01/CT-NHNN:

- Cho vay lĩnh vực phi sản xuất bao gồm: Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán; cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản; cho vay đối với nhu cầu vốn để phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (gọi là cho vay tiêu dùng).

- Gửi báo cáo cho vay lĩnh vực phi sản xuất cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Chính sách tiền tệ) chậm nhất vào ngày 12 tháng tiếp theo tháng báo cáo theo 04 biểu kèm theo công văn này (nội dung các biểu này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số 21/2010/TT-NHNN ngày 08 tháng 10 năm 2010 quy định báo cáo thống kê áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 04 năm 2010 hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận).

- Trường hợp đến ngày 12 tháng 7 năm 2011 và ngày 12 tháng 01 năm 2012, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa nhận được đủ các báo cáo cho vay lĩnh vực phi sản xuất tháng 6 và tháng 12 năm 2011, thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất theo số liệu dư nợ tháng 5 và tháng 11 năm 2011 để làm cơ sở áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo điểm b khoản 2 Chỉ thị số 01/CT-NHNN.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tín dụng; Sở giao dịch;
- NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố;
- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam;
- Lưu: VP, Vụ CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

 

Tên TCTD:………………………….

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2011

Đơn vị: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Kế hoạch năm 2011

Số dư (tỷ đồng)

Tốc độ tăng, giảm so với 31/12/2010 (%)

1. Vốn huy động từ tổ chức (trừ TCTD) và dân cư trong nước

 

 

2. Vốn huy động từ nước ngoài

 

 

3. Dư nợ tín dụng

 

 

Trong đó: Dư nợ cho vay

 

 

4. Tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng (%)

 

 

- Đến ngày 30/6/2011

 

 

- Đến ngày 31/12/2011

 

 

 


Lập biểu
(Ký, họ và tên, số điện thoại liên hệ)

……….., ngày        tháng         năm
Tổng giám đốc
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Hướng dẫn lập báo cáo:

1. Chỉ tiêu 2: Bao gồm tiền gửi của các tổ chức và người không cư trú, tiền gửi của các ngân hàng ở nước ngoài, vay ngân hàng nước ngoài

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở)

3. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04.38246953)

4. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 22/4/2011

5. Ghi họ tên và số điện thoại của người lập biểu để trả lời các vấn đề chi tiết báo cáo

6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ qua số điện thoại: 04.38246955/04.38259158

 

Tên tổ chức tín dụng:………………………….

Biểu 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ CHO VAY, CHIẾT KHẤU GIẤY TỜ CÓ GIÁ ĐỂ ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Tháng……… năm……..

Đơn vị: tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Kế hoạch năm 2011

Số dư (tỷ đồng)

Tốc độ tăng/giảm so với tháng trước (%)

I. Dư nợ cho vay, chiết khấu

 

 

1. Phân theo thời hạn cho vay, chiết khấu

 

 

- Ngắn hạn

 

 

- Trung hạn

 

 

- Dài hạn

 

 

2. Phân theo nhu cầu vốn cho vay, chiết khấu

 

 

- Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với công ty chứng khoán

 

 

- Cho vay cầm cố bằng chứng khoán và hoặc bảo đảm bằng tài sản khác đối với khách hàng sử dụng vốn vay để mua các loại chứng khoán

 

 

- Cho vay ứng trước tiền đối với khách hàng đã bán chứng khoán và sử dụng vốn vay để mua chứng khoán

 

 

- Cho vay đối với khách hàng để bổ sung số tiền thiếu khi lệnh mua chứng khoán được khớp

 

 

- Cho vay đối với người lao động để mua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần

 

 

- Cho vay để góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần, mua chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư

 

 

- Chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để sử dụng số tiền chiết khấu mua chứng khoán

 

 

- Cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá dưới các hình thức khác mà khách hàng sử dụng số tiền đó để mua chứng khoán

 

 

II. Tỷ lệ nợ xấu cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán so với tổng dư nợ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán (%)

 

 

III. Tỷ lệ dư nợ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán so với vốn điều lệ của TCTD (%)

 

 

 


Lập biểu
(Ký, họ và tên, số điện thoại liên hệ)

……….., ngày        tháng         năm
Tổng giám đốc
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Hướng dẫn lập báo cáo:

1. Chỉ tiêu dư nợ mục I=(1)=(2)

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở)

3. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04.38246953)

4. Thời gian gửi báo cáo: Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 12 tháng tiếp theo tháng báo cáo

5. Ghi họ tên và số điện thoại của người lập biểu để trả lời các vấn đề chi tiết báo cáo

6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ qua số điện thoại: 04.38259158/04.38246955

 

Tên tổ chức tín dụng ………………………….

BIỂU 2: BÁO CÁO CHO VAY ĐỐI VỚI LĨNH VỰC ĐẦU TƯ, KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Tháng ….. năm……

Đơn vị tính: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Số dư (tỷ đồng)

Tốc độ tăng/giảm so với tháng trước (%)

I. Dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản

 

 

1. Phân theo thời hạn cho vay

 

 

- Ngắn hạn

 

 

- Trung, dài hạn

 

 

2. Phân theo nhu cầu vốn cho vay (thống kê toàn bộ chi phí liên quan đến từng nhu cầu vốn vay, bao gồm: Đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai)

 

 

- Xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất

 

 

- Xây dựng khu đô thị

 

 

- Xây dựng văn phòng, cao ốc cho thuê

 

 

- Xây dựng, sửa chữa và mua nhà để ở, nhà để ở kết hợp với cho thuê mà các khoản cho vay này khách hàng trả nợ bằng các nguồn thu nhập không phải là tiền lương của khách hàng vay

 

 

- Xây dựng, sửa chữa và mua nhà để bán, cho thuê

 

 

- Mua quyền sử dụng đất

 

 

- Đầu tư, kinh doanh bất động sản khác (xây dựng khách sạn, nhà hàng để bán, cho thuê nhưng không bao gồm các nhu cầu vốn xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất - kinh doanh)…

 

 

3. Phân theo địa bàn cho vay bất động sản (thống kê theo địa bàn có bất động sản)

 

 

- Hà Nội

 

 

- Hải Phòng

 

 

- Đà Nẵng

 

 

- TP Hồ Chí Minh

 

 

- Cần Thơ

 

 

- Các địa phương khác

 

 

II. Tỷ lệ nợ xấu cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản so với tổng dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản (%)

 

 

III. Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với lĩnh vực đầu tư, kinh doanh bất động sản so với tổng dư nợ cho vay của TCTD (%)

 

 

 


Lập biểu
(Ký, họ và tên, số điện thoại liên hệ)

……….., ngày        tháng         năm
Tổng giám đốc
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Hướng dẫn lập báo cáo:

1. Số dư nợ tại mục I=(1)=(2)=(3)

2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở)

3. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04.38246953)

4. Thời gian gửi báo cáo: Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 12 tháng tiếp theo tháng báo cáo

5. Ghi họ tên và số điện thoại của người lập biểu để trả lời các vấn đề chi tiết báo cáo

6. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ qua số điện thoại: 04.38246955/04.38259158

 

Tên tổ chức tín dụng: ………………………….

BIỂU 3: BÁO CÁO CHO VAY TIÊU DÙNG
Tháng………năm……..

Đơn vị tính: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Số dư (tỷ đồng)

Tốc độ tăng/giảm so với tháng trước (%)

1. Cho vay đối với các nhu cầu vốn để phục vụ đời sống:

 

 

- Cho vay để sửa chữa nhà và mua nhà để ở mà nguồn trả nợ bằng tiền lương, tiền công của khách hàng vay

 

 

- Cho vay để mua phương tiện đi lại

 

 

- Cho vay để chi phí học tập và chữa bệnh

 

 

- Cho vay để mua đồ dùng, trang thiết bị gia đình

 

 

- Cho vay để chi phí cho hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch

 

 

- Cho vay theo phương thức thấu chi tài khoản cá nhân

 

 

2. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

 

 

3. Tổng dư nợ cho vay đối với các nhu cầu vốn để phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (3=1+2)

 

 

4. Tỷ lệ nợ xấu cho vay đối với các nhu cầu vốn để phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng so với tổng dư nợ cho vay đối với các nhu cầu vốn để phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (%)

 

 

 


Lập biểu
(Ký, họ và tên, số điện thoại liên hệ)

……….., ngày        tháng         năm
Tổng giám đốc
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Hướng dẫn lập báo cáo:

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở)

2. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04.38246953)

3. Thời gian gửi báo cáo: Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 12 tháng tiếp theo tháng báo cáo

4. Ghi họ tên và số điện thoại của người lập biểu để trả lời các vấn đề chi tiết báo cáo

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ qua số điện thoại: 04.38259158/04.38246955

 

Tên TCTD:………………………….

BIỂU 4. BÁO CÁO TỶ TRỌNG DƯ NỢ CHO VAY LĨNH VỰC PHI SẢN XUẤT THEO CHỈ THỊ SỐ 01/CT-NHNN NGÀY 01/03/2011
Tháng……..năm…….

Đơn vị: Tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Số liệu

1. Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng)

 

Trong đó: Tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng

 

2. Tổng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất (tỷ đồng)

 

Trong đó:

 

- Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán

 

- Cho vay để đầu tư, kinh doanh bất động sản

 

- Cho vay tiêu dùng

 

3. Tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng (%)

 

 


Lập biểu
(Ký, họ và tên, số điện thoại liên hệ)

……….., ngày        tháng         năm
Tổng giám đốc
(Ký, họ và tên, đóng dấu)

Hướng dẫn lập báo cáo:

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở)

2. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN (email: phongcstd@sbv.gov.vn; fax: 04.38246953)

3. Thời gian gửi báo cáo: Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 12 tháng tiếp theo tháng báo cáo

4. Ghi họ tên và số điện thoại của người lập biểu để trả lời các vấn đề chi tiết báo cáo

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ qua số điện thoại: 04.38246955/04.38259158

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2956/NHNN-CSTT về kiểm soát hoạt động tín dụng năm 2011 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: 2956/NHNN-CSTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2011
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2956/NHNN-CSTT về kiểm soát hoạt độn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký