Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2959/TCT-CS năm 2015

Công văn 2959/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất tại các địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế và người nộp thuế xác định rõ ràng, chính xác nghĩa vụ tài chính về đất đai, đặc biệt là trong các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân.

Các nội dung chính sách cốt lõi được giải đáp

Văn bản tập trung tháo gỡ vướng mắc và hướng dẫn chi tiết các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc giao không đúng thẩm quyền: Hướng dẫn nguyên tắc thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/07/2004. Việc tính toán nghĩa vụ tài chính phải căn cứ vào thời điểm sử dụng đất thực tế, tính chất ổn định của việc sử dụng đất và các chứng từ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất (nếu có).
  • Áp dụng hạn mức đất ở khi tính tiền sử dụng đất: Làm rõ cách thức xác định diện tích đất trong hạn mức và vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Việc áp dụng hạn mức đất ở được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: Hướng dẫn phương pháp tính tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở. Trong đó, nhấn mạnh việc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất và việc trừ chi phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có) theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện và thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất. Đặc biệt lưu ý đối với các đối tượng là người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Các nội dung giải đáp tại Công văn 2959/TCT-CS được xây dựng dựa trên hệ thống quy phạm pháp luật về đất đai và thuế tại thời điểm ban hành, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.
  • Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 2959/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật giữa các cơ quan thuế địa phương, giảm thiểu sai sót trong quá trình tính thuế và hạn chế tối đa các khiếu nại, khiếu kiện từ phía người dân. Đồng thời, văn bản góp phần đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2959/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Trả lời Công văn số 5029/CT-QLCKTTĐ đề ngày 28/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc xác định số tiền sử dụng đất được giảm trong trường hợp dự án ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 5, Điều 11 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:

“Điều 11. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất

5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được miễn, giảm và tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định này.”

- Tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ- CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP như sau:

2. Sửa đổi khoản 4 Điều 5 về thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất như sau:

"4. Trường hợp người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp.

Số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã phê duyệt còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án”.”

Trường hợp Công ty TNHH Tiến Hùng được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 30/06/2014 và Công ty đã ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đồng thời Công ty thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì số tiền sử dụng đất được giảm đối với công ty TNHH Tiến Hùng nêu tại Công văn số 5029/CT-QLCKTTĐ đề ngày 28/05/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương được tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp trước khi trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà Công ty đã ứng trước theo phương án được phê duyệt.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Cục QLCS (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).8

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phi Vân Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2959/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/07/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phi Vân Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2959/TCT-CS năm 2015 về giải đáp chí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký