Giới thiệu về Công văn 2988/TCT-KK năm 2014
Công văn 2988/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến thủ tục xác nhận chưa đăng ký mã số thuế cho chi nhánh. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để giải quyết các thủ tục hành chính liên thông giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
Công văn tập trung giải quyết các vấn đề nghiệp vụ cụ thể sau:
- Xác minh tình trạng đăng ký thuế của chi nhánh: Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện tra cứu, đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký thuế quốc gia để kiểm tra xem chi nhánh của doanh nghiệp đã từng được cấp mã số thuế (mã số đơn vị phụ thuộc 13 số) hay chưa.
- Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết: Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (hoặc nơi chi nhánh dự kiến hoạt động) có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra và ban hành văn bản xác nhận chính thức về việc chi nhánh chưa đăng ký mã số thuế.
- Cơ sở giải quyết thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Văn bản xác nhận chưa đăng ký mã số chi nhánh do cơ quan thuế cấp là tài liệu bắt buộc và hợp pháp để doanh nghiệp nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đây là căn cứ để thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh đối với những chi nhánh thực tế chưa từng hoạt động và chưa phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc áp dụng hướng dẫn tại Công văn 2988/TCT-KK mang lại nhiều giá trị thực tiễn:
- Tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý: Giúp doanh nghiệp xử lý nhanh chóng các chi nhánh "ảo" (chi nhánh đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng thực tế không hoạt động, không đăng ký thuế) mà không bị vướng mắc về thủ tục đóng mã số thuế.
- Đảm bảo tính thống nhất dữ liệu: Giúp chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, tránh tình trạng thông tin bất nhất về trạng thái hoạt động của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc.
- Rút ngắn thời gian hành chính: Quy định rõ ràng về quy trình xác nhận giúp giảm thiểu thời gian đi lại, chờ đợi của người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2988/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM&DV Thiên Hà
(Đ/c: 20/96 KP 2, đường Phan Trung, phường Tân Mai, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Trả lời công văn số 70/TH.CV.14 ngày 18/6/2014 của Công ty TNHH TM&DV Thiên Hà về việc xác nhận chưa đăng ký mã số chi nhánh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điểm c, Khoản 2, Điều 165 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005:
“2. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây: c) Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...”
- Điểm 4.2, Mục I Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/2/2006 quy định về mã số đối tượng nộp thuế:
“4.2. Mã số thuế 13 số (N1N2- N3N4N5N6N7N8N9 -N10-N11N12N13) được cấp cho:
Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế (trừ các Chi nhánh của Công ty nước ngoài mà trụ sở chính của Công ty đặt tại nước ngoài);...”
- Tiết c, Điểm 3.3, Phần I Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế:
“c/ Mã số thuế 13 số (N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 N11N12N13) được cấp cho:
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, nhà máy của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế (trừ các Chi nhánh của Công ty nước ngoài mà trụ sở chính của Công ty đặt tại nước ngoài);...”
- Điều 3 Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/1/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp:
“1. Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh:
a) Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP .
b) Mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp; mã số chi nhánh đồng thời là mã số thuế của chi nhánh; mã số văn phòng đại diện đồng thời là mã số thuế của văn phòng đại diện.
…e) Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp mã số theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế 13 số, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký hoạt động tại Phòng Đăng ký kinh doanh theo quy định.”
Trường hợp Công ty TNHH TM&DV Thiên Hà có thành lập Chi nhánh theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4712002011 do Sở KH&ĐT tỉnh Đồng Nai cấp ngày 28/6/2006, nhưng đến nay Công ty TNHH TM&DV Thiên Hà chưa thực hiện đăng ký với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế cho Chi nhánh thì Chi nhánh Công ty TNHH TM&DV Thiên Hà chưa thuộc đối tượng quản lý thuế của cơ quan thuế.
Để thực hiện thủ tục giải thể Chi nhánh, Công ty TNHH TM&DV Thiên Hà phải liên hệ với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn cụ thể. Đối với các nội dung liên quan đến việc xác nhận doanh nghiệp chưa thực hiện đăng ký thuế, chưa thuộc đối tượng quản lý thuế của cơ quan thuế, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh cùng cấp để thực hiện.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH TM&DV Thiên Hà biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 10/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Công văn 1863/TCT-KK về thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3688/TCHQ-VP năm 2013 thời hạn bảo quản hồ sơ đăng ký mã số xuất nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 951/TCT-KK năm 2015 về đăng ký mã số thuế nộp thay thuế nhà thầu đối với cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 9658/TXNK-PL năm 2020 về việc xác nhận lại mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Thông tư 10/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 85/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5 Công văn 1863/TCT-KK về thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 01/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Công văn 3688/TCHQ-VP năm 2013 thời hạn bảo quản hồ sơ đăng ký mã số xuất nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 951/TCT-KK năm 2015 về đăng ký mã số thuế nộp thay thuế nhà thầu đối với cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 9658/TXNK-PL năm 2020 về việc xác nhận lại mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành