Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 30044/CT-TTHT năm 2017

Công văn 30044/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các điều kiện áp dụng đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tối ưu hóa quy trình thủ tục hành chính.

Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hướng dẫn cụ thể bao gồm các nội dung trọng tâm sau:

  • Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đăng ký theo quy định của pháp luật) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì hoạt động này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
  • Yêu cầu về đối tượng nhận chuyển nhượng: Đối tượng nhận chuyển nhượng bắt buộc phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Trường hợp chuyển nhượng dự án cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
  • Quy định về lập hóa đơn: Khi thực hiện chuyển nhượng dự án thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo, hoặc ghi rõ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế GTGT.
  • Điều kiện về dự án đầu tư: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải đảm bảo tính pháp lý, đã được đăng ký hoặc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền và việc chuyển nhượng phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 30044/CT-TTHT giúp doanh nghiệp đạt được các lợi ích thiết thực và tránh rủi ro pháp lý:

  • Hạn chế rủi ro xử phạt: Xác định đúng đối tượng và điều kiện chuyển nhượng giúp doanh nghiệp tránh được việc bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế GTGT do áp dụng sai chính sách.
  • Tối ưu hóa dòng tiền: Việc không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với các giao dịch chuyển nhượng dự án đủ điều kiện giúp giảm bớt áp lực tài chính và dòng tiền cho cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng trong giai đoạn bàn giao.
  • Đảm bảo tính thống nhất: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, tư cách pháp nhân của bên nhận chuyển nhượng trước khi tiến hành xuất hóa đơn và thực hiện các thủ tục khai báo thuế liên quan.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30044/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đại La
(Đ/c: Số 56 Nguyễn Du, P.Nguyễn Du, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội)
MST: 0100150619-154

Trả lời công văn số 387/BIDV.ĐLA-QLNB ngày 28/03/2017 của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đại La (sau đây gọi là Chi nhánh BIDV Đại La) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1b Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng

1. Trách nhiệm nộp h sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

…”

- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định:

+ Tại Khoản 12 Điều 1 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“12. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 như sau:

“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ dự án đu tư xây dựng nhà đ bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hin kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hot đng sản xuất kinh doanh đang thực hiện. S thuế GTGT được kết chuyn của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu s thuế GTGT đu vào của dự án đầu tư mà chưa được khu tr hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyn vào số thuế GTGT đu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

…”

+ Tại Khoản 7 Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đim b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng đ khuyến mại, quảng cáo, hàng mu; hàng hóa, dịch vụ dùng đ cho, biếu, tặng, trao đi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng ni dung nghiệp v kinh tế phát sinh; không được ty xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trng (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã s thuế của người bán”, “tên, đa ch, mã s thuế của người mua

Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã s thuế” của người mua và người bán.

Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tt thì phải đm bo xác định đúng người mua, người bán.

…”

- Căn cứ Khoản 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về hướng dẫn lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể:

1. Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đy đủ, đúng các yếu t quy định trên hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tng giá thanh toán đã có thuế... ”

- Căn cứ Công văn số 2939/TCT-DNL ngày 22/07/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn khai thuế GTGT đối với dự án nâng cấp, mở rộng nhà máy lọc dầu Dung Quất quy định:

... Công ty TNHH MTV lọc hóa dầu Bình Sơn thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư và kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư đ bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện theo quy định...”

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

Trường hợp Chi nhánh BIDV Đại La có phát sinh hoạt động thu các khoản phí ngân hàng của Chi nhánh BSR-Ban quản lý dự án Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất (viết tắt là DQRE)- là đơn vị phụ thuộc Công ty TNHH MTV lọc -hóa dầu Bình Sơn thì Chi nhánh BIDV Đại La lập hóa đơn cho DQRE với thông tin người mua hàng là DQRE theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, Khoản 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra số 2;
- Phòng QLAC;
- Phòng Kê khai KTT;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 30044/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 30044/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 30044/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký