Tóm tắt Công văn 3017/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế
Dưới đây là phần tổng hợp thông tin và phân tích nội dung dựa trên dữ liệu trích xuất từ Công văn số 3017/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành liên quan đến các chính sách thuế.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn 3017/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Năm ban hành: 2015.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, hướng dẫn thực thi nghĩa vụ tài chính và giải quyết các vướng mắc về thuế cho người nộp thuế.
Nội dung cốt lõi của phần trích xuất:
Theo tài liệu được cung cấp, nội dung tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản pháp lý này:
- Phần mở đầu: Xác định các căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và mục đích hướng dẫn thực hiện chính sách thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc áp dụng luật thuế.
- Các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập các quy định mang tính nguyên tắc, xác định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản. Đây là cơ sở pháp lý nền tảng để các tổ chức, cá nhân có liên quan đối chiếu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ thuế của mình.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết hơn về nội dung cụ thể của từng điều khoản (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được thể hiện chi tiết trong dữ liệu trích xuất hiện tại.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3017/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi : Công ty cổ phần Phát triển Nhà Thủ Đức
Địa chỉ: số 13 – 15 – 17 Trương Định, quận 3, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0302346036
Trả lời văn thư số 195/CV-TV ngày 12/02/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đến hết hết ngày 29/02/2012);
- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2012 đến hết hết ngày 31/12/2013);
- Căn cứ Khoản 2, Khoản 9 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014) quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được”.
“Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
- Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế TNDN năm 2009 đến hết kỳ tính thuế năm 2011):
- Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (có hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế TNDN năm 2012 đến hết kỳ tính thuế năm 2013):
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (có hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014):
+ Tại Khoản 2.37, Điều 6 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.
+ Tại Điểm b.1, Khoản 1, Điều 17 quy định nguyên tắc xác định chi phí đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
“- Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế và phải đảm bảo các điều kiện quy định các khoản chi được trừ và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 6 Thông tư này.
...”.
Trường hợp Công ty theo trình bày có phát sinh các khoản chi phí phục vụ chung cho tất cả các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản vừa chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (giá trị quyền sử dụng đất), nếu các hóa đơn GTGT đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định thì số thuế GTGT đầu vào sử dụng chung Công ty phải phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu của hoạt động chuyển nhượng bất động sản để kê khai khấu trừ. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2886/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2900/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2993/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành