Giới thiệu về Công văn 3040/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3040/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình thực hiện hóa đơn, chứng từ đối với khu phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Văn bản căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các giao dịch với doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các giấy tờ chứng minh liên quan.
- Các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn làm rõ một số dịch vụ cung cấp cho DNCX nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm: dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống, hội nghị; và các dịch vụ khác được thực hiện hoặc tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.
- Xác định địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Đây là tiêu chí quyết định để phân loại thuế suất. Nếu dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn trong ranh giới địa lý của khu phi thuế quan (hoặc DNCX) thì mới đủ điều kiện xem xét áp dụng thuế suất 0%. Ngược lại, nếu dịch vụ được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì phải chịu thuế suất 10%.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ hợp lệ
Để đảm bảo tính pháp lý và được chấp thuận áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho DNCX cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ký kết với DNCX theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định.
- Hóa đơn GTGT được lập đúng thời điểm, ghi rõ thuế suất là 0% và có đầy đủ thông tin của bên mua là DNCX.
Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng dịch vụ đã và đang thực hiện với các đối tác là doanh nghiệp chế xuất. Việc phân loại sai bản chất dịch vụ dẫn đến áp dụng sai thuế suất (từ 10% xuống 0%) có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT, xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3040/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thời Trang Dawn
Địa chỉ: Số 63 Lò Lu, P.Trường Thạnh, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0313442366
Trả lời văn bản số 01/CV-2016-DAWN ngày 01/03/2016 của Công ty về thuế suất giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
Tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…”
Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.
Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng với Công ty Evolution3 Limited Hồng Kong (tổ chức nước ngoài) cung cấp dịch vụ tư vấn và đánh giá các nhà cung ứng hàng hóa, dịch vụ tư vấn kinh doanh (nghiên cứu và phân tích các yêu cầu sản phẩm từ khách hàng), dịch vụ phát triển mẫu sản phẩm, dịch vụ tư vấn quản lý, dịch vụ tư vấn sản xuất, các dịch này được cung cấp và dùng tại Việt Nam nên không được xác định là dịch vụ xuất khẩu phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2239/TCT-HT về việc thuế suất giá trị gia tăng đối với hải sản tươi bán trên biển do Tổng Cục thuế ban hành
- 2 Công văn 9442/CT-TTHT năm 2013 thuế suất giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10643/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất giá trị gia tăng dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 67543/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn số 2239/TCT-HT về việc thuế suất giá trị gia tăng đối với hải sản tươi bán trên biển do Tổng Cục thuế ban hành
- 2 Công văn 9442/CT-TTHT năm 2013 thuế suất giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 10643/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất giá trị gia tăng dịch vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa trước khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 67543/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành