Công văn 3052/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng xe ô tô chở khách, nhằm làm rõ phương pháp phân loại phương tiện và áp dụng mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý thu thuế, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh xe ô tô chở khách tại thị trường Việt Nam.
- Nguyên tắc phân loại xe ô tô để áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt
- Việc xác định xe ô tô chở khách thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất, thiết kế nguyên bản của phương tiện và giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp.
- Phân định rõ ràng giữa xe ô tô chở người (chở khách) và các loại xe chuyên dùng, xe bán tải (pick-up), xe tải cabin kép để áp dụng đúng biểu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, tránh việc gian lận thương mại bằng cách cải tạo xe.
- Căn cứ tính thuế và xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
- Đối với xe ô tô chở khách sản xuất, lắp ráp trong nước: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng.
- Đối với xe ô tô chở khách nhập khẩu: Giá tính thuế được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp xe nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
- Quy định về cải tạo và chuyển đổi công năng phương tiện
- Các trường hợp cải tạo, chuyển đổi công năng của xe ô tô từ xe chở hàng (không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc chịu thuế suất thấp) thành xe chở khách phải thực hiện kê khai, nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định tại thời điểm phương tiện được cấp phép chuyển đổi công năng.
- Cơ quan đăng kiểm và cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ để kiểm soát thông tin phương tiện cải tạo, đảm bảo thu đúng, thu đủ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và quản lý thuế
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng nội dung công văn này.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế đối với các đơn vị kinh doanh ô tô, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kê khai sai chủng loại xe nhằm mục đích trốn thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3052/TC/TCT có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cho các kỳ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng xe ô tô chở khách theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3052/TC/TCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3052 TC/TCT NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT XE Ô TÔ CHỞ KHÁCH
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Căn cứ quy định tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 và Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4838/VPCP-KTTH ngày 12/10/2001 của Văn phòng Chính phủ về việc thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe ô tô chở khách.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc không thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với loại xe ô tô thực tế chỉ lắp đặt dưới 24 ghế ngồi nhưng thiết kế có cả chỗ đứng và chỗ ngồi tương đương với loại xe chở khách trên 24 chỗ ngồi, như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Xe ô tô loại thực tế chỉ lắp đặt dưới 24 ghế ngồi, nhưng thiết kế có cả chỗ đứng và chỗ ngồi tương đương với loại xe chở khách cùng loại trên 24 chỗ ngồi, dùng để vận chuyển hành khách công cộng hay để vận chuyển hành khách trong sân bay, thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi và các loại ô tô khác thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng, xe lam, thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 05/1998/QH10 ngày 20/5/1998, Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ và Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998 của Bộ Tài chính.
2. Tổ chức thực hiện:
Thủ tục, hồ sơ để xác định xe ô tô buýt vận chuyển hành khách công cộng, xe ô tô chuyên dùng vận chuyển hành khách trong sân bay lắp đặt dưới 24 chỗ ngồi có thiết kế cả chỗ đứng và chỗ ngồi tương đương với loại xe cùng loại trên 24 chỗ ngồi, thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, như sau:
2.1. Đối với xe ô tô nhập khẩu:
Khi làm thủ tục nhập khẩu, đơn vị nhập khẩu xe ô tô nộp cho Cục Hải quan địa phương nơi nhập khẩu các hồ sơ sau:
- Văn bản đề nghị của đơn vị nhập khẩu xe ô tô để sử dụng vận chuyển hành khách công cộng hoặc chở khách trong sân bay.
- Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc của Bộ chủ quản thông báo đơn vị được phép nhập khẩu, sử dụng xe ô tô buýt để vận chuyển hành khách công cộng theo Đề án vận chuyển hành khách công cộng của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã được duyệt hoặc văn bản phê duyệt nhập khẩu xe ô tô chuyên dùng để vận chuyển hành khách trong sân bay của Tổng công ty hàng không Việt Nam. (Nêu rõ đơn vị nhập khẩu xe, số lượng, chủng loại, số chỗ ngồi, chỗ đứng của xe ô tô nhập khẩu).
- Hợp đồng mua bán ngoại thương.
- Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu là hàng nhập khẩu uỷ thác).
- Giấy chứng nhận giám định của cơ quan có chức năng về thiết kế của xe ô tô nhập khẩu (gồm số chỗ ngồi, số chỗ đứng, tương đương với bao nhiêu chỗ ngồi theo thiết kế của xe ô tô chỉ thiết kế chỗ ngồi cùng chủng loại).
Cục Hải quan địa phương căn cứ vào hồ sơ, kết quả kiểm tra xe ô tô thực tế nhập khẩu, thiết kế gốc của nhà sản xuất; thiết kế gốc của nhà sản xuất đối với loại xe chỉ thiết kế chỗ ngồi có chủng loại và các thông số kỹ thuật tương tự (như tải trọng, kích thước... ); quy định của các cơ quan chức năng về tiêu chuẩn xe ô tô, để xác định xe ô tô thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc tính và thu thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định.
2.2. Đối với xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước
Hàng tháng hoặc định kỳ kê khai nộp thuế, doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô khi kê khai thuế phải gửi kèm theo các tài liệu sau cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp:
- Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc của Bộ, ngành chủ quản thông báo đơn vị mua xe ô tô của doanh nghiệp để vận chuyển hành khách công cộng theo Đề án vận chuyển xe buýt công cộng của tỉnh, thành phố duyệt dùng để vận chuyển hành khách trong sân bay (bản sao có dấu sao ý bản chính của doanh nghiệp).
- Giấy chứng nhận chất lượng ô tô do Cục đăng kiểm Việt Nam cấp, trong đó xác nhận rõ chủng loại, số chỗ ngồi, số chỗ đứng của xe ô tô doanh nghiệp sản xuất (bản sao có dấu sao y bản chính của doanh nghiệp).
- Hợp đồng chuyển giao công nghệ và bản quyền nhãn mác xe ô tô do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xác nhận, phê duyệt, đối với trường hợp sản xuất theo công nghệ và nhãn mác của nước ngoài. (Bản sao có dấu sao ý bản chính của doanh nghiệp).
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật xe ô tô có cả chỗ đứng và chỗ ngồi tương đương với loại xe chở khách trên 24 chỗ ngồi, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường xác nhận, phê duyệt (bản sao có dấu sao y bản chính của doanh nghiệp).
- Hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp sản xuất với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng hoặc với doanh nghiệp được Tổng công ty hàng không Việt Nam giao mua xe ô tô để vận chuyển hành khách trong sân bay (bản sao có dấu sao y bản chính của doanh nghiệp).
- Bảng kê toàn bộ số ô tô bán cho doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hành khách công cộng hoặc cho doanh nghiệp thuộc Tổng công ty hàng không Việt Nam để kinh doanh vận chuyển hành khách trong sân bay (theo mẫu số 01/TTĐB và mẫu số 02/TTĐB quy định tại Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998 của Bộ Tài chính).
(Nếu hồ sơ này doanh nghiệp đã nộp cho Cục thuế địa phương tại kỳ kê khai nộp thuế trước, thì không phải nộp lại).
Doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp sử dụng xe ô tô phải lưu giữ đầy đủ các Hoá đơn bán hàng phù hợp với Hợp đồng kinh tế đã ký và sổ sách chứng từ kế toán liên quan tại doanh nghiệp, và xuất trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra, hoặc quyết toán thuế.
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô kiểm tra hồ sơ và các xác nhận về số lượng, chủng loại, số chỗ ngồi và số chỗ đứng của xe ô tô, mục đích sử dụng xe ô tô của doanh nghiệp mua xe, để xác định xe ô tô thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc tính và thu thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định.
3. Trường hợp xe ô tô sử dụng sai mục đích, cải tạo để sử dụng sai mục đích hoặc nhượng bán:
Trong thời hạn 2 ngày làm việc, doanh nghiệp sử dụng xe có trách nhiệm khai báo với cơ quan hải quan cấp tỉnh, thành phố hoặc cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký xe, để làm thủ tục truy thu số thuế tiêu thụ đặc biệt đã được xử lý không thu. Nếu đơn vị không khai báo sẽ bị truy thu thuế tiêu thụ đặc biệt và xử lý phạt theo quy định của pháp luật.
Đề nghị các Bộ ngành và cơ quan liên quan phối hợp chỉ đạo thực hiện.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
- 1 Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 0987/TM-XNK về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô chở khách do Bộ Thương mại ban hành
- 3 Công văn 6903/TCHQ-KTTT về thuế tiêu thụ đặc biệt xe tang lễ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 1998
- 2 Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 0987/TM-XNK về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô chở khách do Bộ Thương mại ban hành
- 4 Công văn 6903/TCHQ-KTTT về thuế tiêu thụ đặc biệt xe tang lễ do Tổng cục Hải quan ban hành