Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3055/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế

Công văn 3055/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động vận tải quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, vận tải và các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức áp dụng thuế suất 0% đối với loại hình dịch vụ này.

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế

Theo hướng dẫn tại văn bản, hoạt động vận tải quốc tế (bao gồm vận tải hành khách và hàng hóa) được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:

  • Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài. Đối với vận chuyển hành khách, chứng từ vận chuyển là vé máy bay hoặc thẻ lên máy bay.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của khách hàng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác cũng phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT.
  • Chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải quốc tế phù hợp theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như vận đơn đường biển, vận đơn đường hàng không, hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương).

Phân định đối tượng áp dụng trong chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải

Công văn cũng làm rõ cách xác định thuế suất đối với các bên tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải quốc tế, cụ thể:

  • Người vận chuyển trực tiếp: Đơn vị trực tiếp thực hiện chặng vận tải quốc tế (có phương tiện hoặc có quyền sử dụng phương tiện vận tải) và đáp ứng đủ các chứng từ vận tải quốc tế sẽ được áp dụng thuế suất 0%.
  • Đại lý, đơn vị trung gian (Forwarder): Trường hợp doanh nghiệp làm đại lý dịch vụ vận tải hoặc giao nhận hàng hóa, việc áp dụng thuế suất 0% chỉ dành cho phần doanh thu từ dịch vụ vận tải quốc tế thực tế nếu có đủ hợp đồng và chứng từ hợp lệ. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác phát sinh tại Việt Nam không thuộc nhóm vận tải quốc tế trực tiếp thì phải chịu mức thuế suất tương ứng theo quy định (thông thường là 10%).

Lưu ý quan trọng về chứng từ và thủ tục hoàn thuế GTGT

Để đảm bảo quyền lợi khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động vận tải quốc tế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ tài khoản của bên mua và bên bán, trùng khớp với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn thương mại.
  • Mọi sai sót trong việc lập hóa đơn (như ghi sai thuế suất, thiếu thông tin hành trình quốc tế) có thể dẫn đến việc bị cơ quan thuế từ chối áp dụng thuế suất 0% và thực hiện truy thu thuế theo mức thuế suất thông thường.
  • Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ hồ sơ, chứng từ vận tải (vận đơn, danh sách hành khách, lịch trình bay hoặc lịch trình tàu) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 3055/BTC-TCT
V/v thuế GTGT đối với vận tải quốc tế

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của các đơn vị trong Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam và các Cục thuế đề nghị hướng dẫn về thuế GTGT đối với vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại khoản 1 Điều 8 Luật thuế GTGT quy định: “Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu…”

Tại tiết d khoản 1 Điều 6 Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 quy định: “Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa”.

- Tại điểm 1.1. Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: thuế suất 0% áp dụng đối với:

“- Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế gồm cả chặng nội địa;”

- Tại Điều 1 Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:

“Vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”

Tại điểm 1.13, Mục 1, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC hướng dẫn về giá tính thuế GTGT: “đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại”.

Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về vận tải đa phương thức quy định: “Vận tải đa phương thức quốc tế” là vận tải đa phương thức từ nơi người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa ở Việt Nam đến một địa điểm được chỉ định giao trả hàng ở nước khác và ngược lại.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh ký hợp đồng vận tải quốc tế cho khách hàng (không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện), căn cứ theo vận đơn và đồng thời đáp ứng được các điều kiện nêu tại Điều 1 Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 2/6/2009 của Bộ Tài chính về thuế GTGT (nêu trên) thì hoạt động vận tải quốc tế do cơ sở kinh doanh ký hợp đồng vận tải này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.

Các dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC và Thông tư số 112/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%, các dịch vụ khác áp dụng theo mức thuế suất thuế GTGT được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về thuế GTGT.

Công văn này thay thế công văn số 15448/BTC-TCT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính hướng dẫn để các Cục thuế được biết, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn kịp thời.   

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương;
- Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam;
- Công ty TNHH TNT-Vietrans;
- Công ty TNHH GNHH Jupiter Pacific;
- Công ty cổ phần Sài Gòn Hỏa Xa;
- Vụ PC, CST;
- Lưu: VT, TCT (VT, PC,CS(5b)).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3055/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 3055/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/03/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/03/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3055/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký