Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3060/TCT-CS năm 2017

Công văn 3060/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản. Văn bản này làm rõ cách xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chủ chốt sau:

  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13.
  • Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật số 106/2016/QH13.
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Sản phẩm được chế biến trực tiếp từ tài nguyên, khoáng sản khai thác trong nước.
  • Tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên trong tổng giá thành sản xuất của sản phẩm (tỷ lệ từ 51% trở lên).

Ngược lại, nếu tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản phẩm, sản phẩm xuất khẩu đó sẽ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục xuất khẩu theo quy định.

Phương pháp xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng

Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức tính toán các yếu tố cấu thành giá thành sản phẩm như sau:

  • Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Là giá trị thực tế của tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến, được xác định theo giá vốn thực tế xuất kho hoặc giá mua thực tế đối với tài nguyên, khoáng sản mua ngoài.
  • Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, nhiên liệu (xăng, dầu, than, khí đốt) và các nguồn năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho quá trình chế biến sản phẩm.
  • Giá thành sản xuất sản phẩm: Được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.

Hệ quả pháp lý đối với doanh nghiệp

Việc xác định tỷ lệ 51% có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi thuế của doanh nghiệp:

  • Đối với sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (tỷ lệ từ 51% trở lên): Doanh nghiệp không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, xuất khẩu sản phẩm này. Toàn bộ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với sản phẩm áp dụng thuế suất 0% (tỷ lệ dưới 51%): Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện về thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, Công văn 3060/TCT-CS yêu cầu:

  • Doanh nghiệp tự xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm theo đúng chế độ kế toán và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
  • Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc phân bổ chi phí, xác định giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3060/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2017

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Lào Cai;
- Công ty cổ phần hóa chất Bảo Thắng.
(Đ/c: KCN Tằng Loỏng, Tằng Loỏng, Bảo Thắng, Lào Cai)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 637/PC-VPCP ngày 30/6/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển văn bản số 206/2017/CV-BTC ngày 20/6/2017 của Công ty cổ phần hóa chất Bảo Thắng về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản. Về kiến nghị của Công ty cổ phần hóa chất Bảo Thắng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về nội dung này, ngày 8/3/2017, Bộ Tài chính có công văn số 3068/BTC-CST trả lời Công ty Cổ phần Hóa chất Bảo Thắng.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lào Cai và Công ty cổ phần hóa chất Bảo Thắng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để b/cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3060/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3060/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/07/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/07/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3060/TCT-CS năm 2017 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký