Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 30629/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế nhà thầu

Công văn 30629/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là các nội dung trọng tâm và phân tích chi tiết quy định pháp lý liên quan:

1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn, nghĩa vụ thuế nhà thầu được áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận.
  • Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Các hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu (bao gồm thuế Giá trị gia tăng - GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp - TNDN).

2. Phương pháp tính thuế nhà thầu

Công văn làm rõ việc xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm (%) thuế tính trên doanh thu đối với từng hoạt động cụ thể khi áp dụng phương pháp trực tiếp:

  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa. Đối với ngành dịch vụ, tỷ lệ áp dụng thông thường là 5%.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định dựa trên tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế TNDN. Đối với dịch vụ, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng thông thường là 5%; đối với hoạt động cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ là 1% hoặc theo tỷ lệ quy định cho từng phần việc cụ thể nếu tách biệt được giá trị trong hợp đồng.

3. Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam

Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ hoặc hàng hóa kèm dịch vụ của nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm pháp lý rõ ràng:

  • Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
  • Khai và nộp thuế nhà thầu thay cho nhà thầu nước ngoài gửi tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng.
  • Trường hợp không thực hiện khấu trừ đúng quy định, bên Việt Nam sẽ bị xử lý vi phạm về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp thay khoản thuế này theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

4. Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng

Công văn cũng lưu ý một số trường hợp hàng hóa được giao nhận tại cửa khẩu nước ngoài hoặc các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30629/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi: Transit Global Communications SDN BHD
(Địa chỉ nhận công văn: Ông Nguyễn Khánh Hòa, Số 12, Ngõ 38/24/5 Xuân La,
Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội)

Trả lời công văn không số ngày 19/01/2017 và công văn không số ngày 25/04/2017 của Transit Global Communications SDN BHD (sau đây gọi tắt là đơn vị) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:

+ Tại Điều 1 hướng dẫn đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”

+ Tại khoản 4 Điều 2 hướng dẫn đối tượng không áp dụng:

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam...”

Căn cứ quy định trên và theo trình bày của đơn vị, trường hợp đơn vị là Công ty viễn thông quốc tế có địa chỉ ở Malaysia cho Công ty ở Việt Nam thuê đường truyền dẫn quốc tế qua đường cáp quang biển quốc tế APG từ Hồng Kông đến trạm cập bờ ở Đà Nẵng, dịch vụ được thực hiện ở ngoài Việt Nam, nếu đáp ứng quy định của Luật viễn thông thì thuộc đối tượng không chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đơn vị được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên:
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT. TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 30629/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 30629/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 30629/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký