Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 30632/CT-TTHT năm 2017

Công văn 30632/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về việc ủy quyền giao dịch với cơ quan thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân người nộp thuế nắm rõ quy trình, thủ tục pháp lý khi thực hiện ủy quyền cho bên thứ ba thay mặt làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Quy định về đối tượng và phạm vi ủy quyền giao dịch thuế

Theo nội dung hướng dẫn, việc ủy quyền giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan thuế phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Đối tượng thực hiện ủy quyền: Người nộp thuế bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân có nhu cầu ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện các thủ tục hành chính về thuế.
  • Phạm vi ủy quyền: Nội dung ủy quyền phải được xác định rõ ràng, cụ thể trong văn bản ủy quyền. Phạm vi có thể bao gồm việc nộp hồ sơ khai thuế, nhận kết quả giải quyết thủ tục thuế, giải trình số liệu quyết toán, hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan khác.
  • Hình thức ủy quyền: Việc ủy quyền bắt buộc phải được lập thành văn bản (Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền) phù hợp với các quy định của Bộ luật Dân sự về đại diện và ủy quyền.

Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục khi thực hiện giao dịch ủy quyền

Để đảm bảo tính pháp lý khi làm việc với cơ quan thuế, người được ủy quyền cần chuẩn bị và xuất trình đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Văn bản ủy quyền hợp pháp: Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của Giấy ủy quyền hoặc Hợp đồng ủy quyền. Văn bản này phải có đầy đủ chữ ký của các bên và đóng dấu hợp pháp (đối với tổ chức, doanh nghiệp).
  • Giấy tờ tùy thân của người được ủy quyền: Bản gốc Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực để cán bộ thuế đối chiếu, kiểm tra thông tin.
  • Hồ sơ thuế kèm theo: Các tờ khai, văn bản, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung giao dịch được ủy quyền thực hiện.

Trách nhiệm pháp lý của các bên trong quan hệ ủy quyền

Công văn làm rõ trách nhiệm pháp lý của bên ủy quyền và bên được ủy quyền trong quá trình thực hiện các giao dịch thuế:

  • Trách nhiệm của người nộp thuế (bên ủy quyền): Người nộp thuế vẫn là đối tượng chịu trách nhiệm cuối cùng trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu đã nộp và các nghĩa vụ thuế phát sinh do người được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
  • Trách nhiệm của người được ủy quyền: Thực hiện đúng và đầy đủ các công việc trong phạm vi được ủy quyền. Không được phép tự ý vượt quá phạm vi ủy quyền trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản bổ sung của bên ủy quyền.
  • Thời hạn ủy quyền: Thời hạn ủy quyền do các bên tự thỏa thuận hoặc được xác định theo quy định của pháp luật. Nếu không có thỏa thuận cụ thể, thời hạn ủy quyền sẽ được áp dụng theo các quy định liên quan của Bộ luật Dân sự.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30632/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH MITSUI KINZOKU CATALYSTS Việt Nam
Địa chỉ: Lô 74B, KCN Nội Bài - Sóc Sơn, Hà Nội - MST: 0106116237

Ngày 28/4/2017, Cục thuế TP Hà Nội nhận công văn số MKCV20170425/CV đề ngày 25/4/2017 của Công ty MITSUI KINZOKU CATALYSTS Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty MITSUI) về việc ủy quyền ký và đóng dấu trên hóa đơn GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 6 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; quy định về việc giao dịch với cơ quan thuế như sau:

“Điều 6. Giao dịch với cơ quan thuế

1. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế trực tiếp ký hoặc giao cho cấp phó của mình ký thay trên các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. Việc giao ký thay phải được quy định bằng văn bản và lưu tại doanh nghiệp.

2. Ủy quyền trong giao dịch với cơ quan thuế

- Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể ủy quyền cho cấp dưới ký thừa ủy quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế.

- Người np thuế là cá nhân có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp đại lý thuế thực hiện theo khoản 3 Điều này) được thay mặt mình thực hiện giao dịch với cơ quan thuế thì phải có văn bản ủy quyền theo Bộ luật dân sự.

- Văn bản ủy quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải gửi cơ quan thuế cũng văn bản, hồ sơ giao dịch ln đầu trong khoảng thời gian ủy quyền.”

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

- Tại Điểm h Khoản 1 Điều 4 quy định về nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập như sau:

“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giy.

h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.”

- Tại Khoản 2 Điều 16 quy định về việc lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:

“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

d) Tiêu thức “người bán hàng (, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp th trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ h tên trên hóa đơn và đóng du của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có thể ủy quyền cho cấp dưới ký thừa ủy quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. Văn bản ủy quyền phải quy định cụ thể thời hạn, phạm vi ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải gửi cơ quan thuế cùng văn bản, hồ sơ giao dịch lần đầu trong khoảng thời gian ủy quyền.

Như vậy, nếu người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH Nissin Logistics (VN) thực hiện ủy quyền cho kế toán trưởng ký thừa ủy quyền các văn bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế theo đúng hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên thì hóa đơn phát hành của của Công ty TNHH Nissin Logistics (VN) trong thời gian ủy quyền là hợp lệ.

Tại tiêu thức người bán hàng nếu thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

Căn cứ hồ sơ Công ty MITSUI gửi Cục thuế TP Hà Nội: hóa đơn số 0006188 ngày 31/03/2017 của Công ty TNHH Nissin Logistics (VN) xuất cho Công ty MITSUI thì đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH Nissin Logistics (VN) (trong thời gian được ủy quyền) đã ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu đầy đủ như vậy hóa đơn số 0006188 ngày 31/03/2017 là hóa đơn hợp lệ.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MITSUI KINZOKU CATALYSTS Việt Nam biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên:
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT. TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 30632/CT-TTHT năm 2017 về ủy quyền giao dịch với cơ quan thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 30632/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/05/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/05/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 30632/CT-TTHT năm 2017 về ủy quyền g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký