Tóm tắt Công văn 3077/TCT-CS năm 2014 về chính sách hóa đơn
Công văn 3077/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 01/08/2014 hướng dẫn chi tiết về chính sách hóa đơn đối với các trường hợp xuất hàng hóa, dịch vụ để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, hoặc khuyến mại. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ lập hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong các hoạt động nội bộ và giao dịch phi thương mại.
- Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mại
- Doanh nghiệp khi xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, biếu, tặng, quảng cáo, hoặc làm hàng mẫu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.
- Trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định, đồng thời phải xác định giá tính thuế GTGT tương đương với giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Doanh nghiệp không được gộp chung các khoản cho biếu tặng vào các hóa đơn bán hàng thông thường mà phải lập hóa đơn riêng biệt cho từng đối tượng nhận (hoặc lập bảng kê kèm theo nếu đối tượng nhận là khách lẻ không lấy hóa đơn).
- Quy định về lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
- Trường hợp tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp không phải lập hóa đơn và không phải tính, nộp thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất dùng nội bộ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Trường hợp tiêu dùng nội bộ không phục vụ sản xuất, kinh doanh: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất dùng nội bộ nhưng không nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh (ví dụ: xuất hàng hóa cho người lao động sử dụng cá nhân, phục vụ lợi ích riêng của cán bộ nhân viên), doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn và tính, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT
- Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, hoặc tiêu dùng nội bộ (không phục vụ sản xuất kinh doanh) được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh hoạt động.
- Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc, chi phí và mục đích sử dụng của hàng hóa để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Công văn 3077/TCT-CS giúp làm rõ ranh giới giữa hàng hóa tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nội bộ phi sản xuất, từ đó hạn chế tối đa các sai sót trong việc kê khai thuế GTGT đầu ra.
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các khoản chi phí cho, biếu, tặng khách hàng hoặc người lao động để thực hiện xuất hóa đơn đúng thời điểm và đúng giá trị, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và trốn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3077/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Kandenko Co., Ltd Nhật Bản- Thầu phụ dự án xây dựng và hoàn thiện các công trình hạ tầng- Gói thầu số 2- Giai đoạn 2. |
Trả lời công văn KDK/TLIPII/1405004 ngày 29/5/2014 của Công ty Kandenko Co., Ltd Nhật Bản- Thầu phụ dự án xây dựng và hoàn thiện các công trình hạ tầng- Gói thầu số 2- Giai đoạn 2 về tên người bán, người mua trên hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm b khoản 2 Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn, cung ứng dịch vụ:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế”.
Tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế”.
Căn cứ hướng dẫn trên, do là nhà thầu không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nên khi mua, bán hàng hóa trên hóa đơn, Công ty ghi tên đầy đủ hoặc viết tên viết tắt theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế là phù hợp nếu tiêu thức mã số thuế của người bán hàng đảm bảo theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Kandenko Co., Ltd Nhật Bản- Thầu phụ dự án xây dựng và hoàn thiện các công trình hạ tầng- Gói thầu số 2- Giai đoạn 2 biết và đề nghị liên hệ với Cục Thuế tỉnh Hưng Yên để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 33486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về hóa đơn tiền nước; tài khoản thanh toán qua ngân hàng; hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2536/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3263/TCT-CS năm 2014 về xử lý đối với hoá đơn đã lập do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 33486/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế về hóa đơn tiền nước; tài khoản thanh toán qua ngân hàng; hủy hóa đơn bán hàng bị trả lại do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 2536/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3263/TCT-CS năm 2014 về xử lý đối với hoá đơn đã lập do Tổng cục Thuế ban hành