Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3078/TCT-CS năm 2014

Công văn 3078/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng, điều kiện áp dụng thuế suất 0% và các thủ tục chứng từ cần thiết để được hưởng ưu đãi thuế theo quy định pháp luật Việt Nam.

- Quy định về việc áp dụng thuế suất GTGT 0%

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, dịch vụ vận tải quốc tế thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu hoạt động này thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng khứ hồi hoặc một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài. Quy định này nhằm khuyến khích hoạt động giao thương quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vận tải trong nước.

- Các điều kiện bắt buộc để hưởng thuế suất 0%

Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vận tải quốc tế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ sau đây:

  • Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý hoặc hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo đúng quy định của pháp luật về vận tải.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Các trường hợp thanh toán khác phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
  • Chứng từ vận tải quốc tế: Phải có chứng từ vận tải hợp lệ (như vận đơn đường biển - Bill of Lading, vận đơn hàng không - Airway Bill, hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương) thể hiện rõ điểm đi thuộc lãnh thổ Việt Nam và điểm đến ở nước ngoài, hoặc ngược lại.

- Nguyên tắc áp dụng đối với nhà thầu phụ và dịch vụ liên kết

Công văn làm rõ nguyên tắc phân định đối tượng áp dụng thuế suất 0% trong chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải:

  • Thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với đơn vị trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải quốc tế và có chứng từ vận tải quốc tế đứng tên mình (người vận chuyển thực tế hoặc người gom hàng có tư cách như người vận chuyển).
  • Các nhà thầu phụ thực hiện từng chặng vận chuyển nội địa hoặc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải (như bốc xếp, giao nhận, kho bãi) cho nhà thầu chính không được áp dụng thuế suất 0% đối với phần dịch vụ của mình, mà phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định thông thường đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.

- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% sẽ được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động vận tải quốc tế (như xăng dầu, chi phí sửa chữa phương tiện, mua sắm trang thiết bị). Việc kê khai, khấu trừ và hoàn thuế phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3078/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Trả lời công văn số 488/CT-TT-HTNNT ngày 21/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc chính sách thuế đối với dịch vụ vận tải quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ tiết c Khoản 1 và tiết c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0%;

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014, Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH DV - TM Hữu Lễ cung cấp dịch vụ vận tải cho Công ty Petrovietnam Fertilizer & Chemicals Corporation Cambodia Branch theo Hợp đồng khai thác vận chuyển hàng hóa trực tiếp tại Phnom Penh (Cam-pu-chia) là hoạt động vận tải quốc tế thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Tiết c Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Đối với các chi phí đầu vào phát sinh tại Cam-pu-chia, nếu các khoản chi phí này thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật Cam-pu-chia cung cấp thì Công ty TNHH DV - TM Hữu Lễ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Về việc sử dụng hóa đơn khi cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế, Công ty sử dụng hóa đơn GTGT theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3078/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3078/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3078/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký