Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3088/TCT-CS năm 2023

Công văn 3088/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn thực hiện giảm thuế GTGT theo các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ trong giai đoạn hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế.

Nội dung trọng tâm và hướng dẫn thực hiện chính sách thuế

Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế GTGT được thống nhất và đúng quy định pháp luật:

  • Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT: Việc giảm thuế GTGT được áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống còn 8%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể được quy định tại các phụ lục loại trừ kèm theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng, than cốc, dầu mỏ tinh chế, hóa chất và sản phẩm hóa chất).
  • Phương pháp xác định đối tượng được giảm thuế: Người nộp thuế cần căn cứ vào mã ngành sản phẩm và danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế cung cấp để đối chiếu với danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp không thuộc danh mục loại trừ thì được áp dụng mức thuế suất 8%.
  • Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh: Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế tự chịu trách nhiệm trong việc phân loại hàng hóa, dịch vụ và áp dụng đúng mức thuế suất khi lập hóa đơn. Việc kê khai và nộp thuế phải đảm bảo tính chính xác, trung thực theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Hướng dẫn cụ thể đối với việc lập hóa đơn và kê khai thuế

Để tránh các sai sót trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế lưu ý các điểm sau về nghiệp vụ hóa đơn:

  • Thời điểm lập hóa đơn: Chính sách giảm thuế GTGT chỉ áp dụng đối với các hóa đơn được lập trong thời gian chính sách giảm thuế có hiệu lực thi hành. Các trường hợp lập hóa đơn sai thời điểm hoặc ngoài khoảng thời gian quy định sẽ không được hưởng mức thuế suất ưu đãi này.
  • Xử lý sai sót đối với hóa đơn: Trường hợp đã lập hóa đơn và kê khai theo mức thuế suất chưa giảm nhưng sau đó phát hiện thuộc đối tượng được giảm thuế, hoặc ngược lại, các bên phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế và kê khai điều chỉnh bổ sung theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Ý nghĩa pháp lý và tác động đối với người nộp thuế

Công văn 3088/TCT-CS là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế trên cả nước. Việc làm rõ các quy định giúp:

  • Đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong việc thực thi pháp luật thuế giữa các địa phương.
  • Giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
  • Tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng được thụ hưởng trực tiếp chính sách giảm giá cả hàng hóa, dịch vụ thông qua việc giảm thuế GTGT, góp phần kích cầu tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3088/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023

 

Kính gửi:

- Công ty CP sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Naforimex Hà Nội.
(Địa chỉ: 40 phố Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, HN)
- Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 43/CV-KTTC và văn bản số 35/CV-KTTC của Công ty CP SX&XNK lâm sản Naforimex Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 2, Điều 11 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và cơ quan xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 2 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ quy định đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Căn cứ điểm 3.6 Điều 3 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

Căn cứ khoản 6 Điều 7, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về giá tính thuế và thuế suất 10%.

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất là đối tượng nộp tiền thuê đất và người sử dụng đất là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Giá cho thuê nhà do hai bên thỏa thuận được xác định theo Hợp đồng; trường hợp Ủy ban nhân dân TP. Hải Phòng có quy định giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước thì thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân TP. Hải Phòng. Thuế GTGT được xác định theo giá cho thuê chưa có thuế GTGT x thuế suất thuế GTGT (10%).

Trường hợp Chi nhánh Công ty CP sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Naforimex Hà Nội tại Hải Phòng ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV quản lý và kinh doanh nhà Hải Phòng để thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước làm văn phòng thì đề nghị Cục Thuế thành phố Hải Phòng phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất trong Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước nêu trên để xử lý theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty CP sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Naforimex Hà Nội và Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ CST, Vụ PC, Cục QLCS;
- Vụ PC Vụ KK;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Phạm Thị Minh Hiền

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3088/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3088/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/07/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3088/TCT-CS năm 2023 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký