Giới thiệu về Công văn 3097/CT-TTHT năm 2015
Công văn 3097/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2015, tập trung vào việc hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về nghiệp vụ sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đây là văn bản hướng dẫn thực tế nhằm tháo gỡ các vướng mắc cho người nộp thuế, đảm bảo việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật về hóa đơn và chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nội dung cốt lõi về quản lý và sử dụng hóa đơn
Dựa trên phạm vi điều chỉnh của văn bản và hệ thống quy định pháp luật thuế liên quan đến hóa đơn tại thời điểm ban hành, các nội dung trọng tâm được hướng dẫn bao gồm:
- Nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ: Người nộp thuế phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp xuất tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hoặc dùng để cho, tặng, trao đổi, chi trả thay lương cho người lao động.
- Xác định thời điểm lập hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết về thời điểm xuất hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa (thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng) và đối với hoạt động cung ứng dịch vụ (thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền trước).
- Quy cách và tiêu thức trên hóa đơn: Yêu cầu ghi nhận đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn như thông tin người mua, người bán (tên, địa chỉ, mã số thuế), tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất và tổng cộng tiền thanh toán.
- Xử lý hóa đơn đã lập có sai sót: Hướng dẫn quy trình xử lý đối với các trường hợp hóa đơn viết sai đã giao hoặc chưa giao cho khách hàng, đã kê khai hoặc chưa kê khai thuế thông qua việc lập biên bản thu hồi, biên bản điều chỉnh và xuất hóa đơn điều chỉnh theo đúng quy định pháp luật.
Giá trị pháp lý và phạm vi áp dụng
Công văn 3097/CT-TTHT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh. Văn bản này giúp các doanh nghiệp trên địa bàn áp dụng đồng nhất các quy định về hóa đơn, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời tối ưu hóa quy trình quản lý chứng từ kế toán tại đơn vị.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3097/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP hóa chất cơ bản Miền Nam
Địa chỉ: 22 Lý Tự Trọng, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0301446260
Trả lời văn bản số 191/HCCB-KTTC ngày 27/02/2015 của Công ty về hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1.d Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng:
“Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
…”
Căn cứ Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.
Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.”
Trường hợp Công ty có các nhà máy sản xuất hạch toán phụ thuộc trú đóng tại TP.Hồ Chí Minh và tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, trong quá trình hoạt động kinh doanh có phát sinh việc điều chuyển hàng hóa (thành phẩm) giữa các nhà máy để bán thì khi xuất hàng hóa bên điều chuyển có thể chọn một trong hai cách: lập ngay hóa đơn giá trị gia tăng hoặc lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ và cuối tháng (hoặc 5 ngày hay 10 ngày nếu số lượng và doanh số hàng hóa cao), căn cứ vào bảng kê hàng hóa thực tế tiêu thụ của bên nhận điều chuyển, bên điều chuyển lập hóa đơn GTGT xuất giao. Hóa đơn GTGT làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT tại từng đơn vị.
Trường hợp các nhà máy điều chuyển vật tư với nhau thì phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5211/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5212/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4158/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4160/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5211/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5212/CT-TTHT năm 2014 sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4158/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 4160/CT-TTHT năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành