Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 31/TCT-CS năm 2018 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc

Công văn 31/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các chi nhánh phụ thuộc của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và phương thức kê khai cho các đơn vị trực thuộc.

Quy định về phương thức kê khai thuế GTGT của chi nhánh phụ thuộc

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai thuế GTGT đối với chi nhánh phụ thuộc được phân định rõ ràng dựa trên địa bàn hoạt động và tính chất hoạt động của chi nhánh:

  • Trường hợp chi nhánh ở khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Chi nhánh phụ thuộc có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh. Nếu chi nhánh không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
  • Trường hợp chi nhánh ở cùng tỉnh, thành phố với trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Trường hợp chi nhánh có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì phải đăng ký thuế riêng và nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp chi nhánh.

Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại chi nhánh phụ thuộc

Công văn làm rõ các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp:

  • Hóa đơn mang tên chi nhánh: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mang tên, địa chỉ, mã số thuế của chi nhánh phụ thuộc nhưng do trụ sở chính thanh toán (hoặc ngược lại) vẫn được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định pháp luật đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Điều kiện chứng từ: Doanh nghiệp phải đảm bảo tính thống nhất giữa hợp đồng mua bán, hóa đơn tài chính và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.

Hướng dẫn xử lý đối với cơ sở sản xuất trực thuộc

Đối với trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất trực thuộc (chi nhánh phụ thuộc) đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính nhưng không thực hiện hạch toán kế toán:

  • Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
  • Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo tỷ lệ quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động rà soát mô hình hoạt động thực tế của các chi nhánh phụ thuộc (về địa bàn, việc phát sinh doanh thu, con dấu và tài khoản ngân hàng) để áp dụng đúng phương thức kê khai thuế GTGT. Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại Công văn 31/TCT-CS giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/TCT-CS
V/v khấu trừ thuế GTGT.

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi:

- Cục Thuế Thành phố Hà Nội;
- Công ty TNHH Hwata Việt Nam.
(Đ/c: Lô II-1, cụm 1, Nhóm CNII, Khu CN Tân Bình, Q. Tân Phú, TP. HCM)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 48197/CT-KT1 ngày 18/7/2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội và công văn số 01/05/HW ngày 25/5/2017 của Công ty TNHH Hwata Việt Nam về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT tại chi nhánh phụ thuộc.

Tại Điều 15 Thông tư số 06/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về điều kiện khấu trừ:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào...

2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

a) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).

Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.”

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về điều kiện khấu trừ thuế GTGT;

Căn cứ hướng dẫn tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo nội dung báo cáo của Cục Thuế TP. Hà Nội tại công văn số 48197/CT-KT1, đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội trên cơ sở tình hình thực tế của doanh nghiệp và đối chiếu với các hướng dẫn nêu trên để xử lý theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP. Hà Nội và Công ty TNHH Hwata Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC (TCT);
- Cục Thuế TP. HCM (để biết):
- Website của TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 31/TCT-CS năm 2018 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 31/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2018
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 31/TCT-CS năm 2018 về kê khai khấu t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký