Giới thiệu chung về Công văn 31/TY-DT năm 2014
Công văn 31/TY-DT do Cục Thú y ban hành năm 2014 là văn bản chuyên môn quan trọng nhằm thông báo kết quả giám sát dịch tễ về sự lưu hành của các chủng vi rút cúm gia cầm và lở mồm long móng tại Việt Nam. Dựa trên các số liệu phân tích khoa học, Cục Thú y đưa ra các khuyến cáo cụ thể về việc lựa chọn và sử dụng vắc xin phù hợp cho từng vùng, từng địa phương nhằm tối ưu hóa hiệu quả phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm.
Tình hình lưu hành vi rút cúm gia cầm và khuyến cáo sử dụng vắc xin
Kết quả giám sát của Cục Thú y đối với vi rút cúm gia cầm A/H5N1 cho thấy sự phân bố dịch tễ học phức tạp và có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng miền:
- Các nhánh vi rút lưu hành chủ yếu: Vi rút cúm gia cầm nhánh 2.3.2.1 (bao gồm các phân nhánh 2.3.2.1.A, 2.3.2.1.B và 2.3.2.1.C) tiếp tục lưu hành rộng rãi và gây ra các ổ dịch tại các tỉnh phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên. Trong khi đó, tại các tỉnh Nam Bộ, vi rút cúm gia cầm thuộc nhánh 1.1 vẫn là chủng lưu hành chủ đạo.
- Khuyến cáo lựa chọn vắc xin phòng bệnh cúm gia cầm:
- Đối với khu vực Nam Bộ (nơi lưu hành nhánh 1.1): Khuyến cáo tiếp tục sử dụng vắc xin Re-1 hoặc các loại vắc xin tương đương đã được kiểm nghiệm có hiệu quả bảo hộ cao đối với nhánh vi rút này.
- Đối với khu vực phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên (nơi lưu hành nhánh 2.3.2.1): Khuyến cáo sử dụng các loại vắc xin Re-5, Re-6 hoặc vắc xin Navet-Vifluvac để đảm bảo khả năng đáp ứng miễn dịch và bảo hộ tối ưu cho đàn gia cầm trước các phân nhánh mới.
Tình hình lưu hành vi rút lở mồm long móng và định hướng sử dụng vắc xin
Đối với bệnh lở mồm long móng (LMMN) trên đàn gia súc, Cục Thú y đã xác định rõ các tuýp và dòng vi rút đang lưu hành để định hướng công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao nhất:
- Các chủng vi rút lưu hành thực tế: Vi rút LMMN tuýp O là chủng gây bệnh phổ biến nhất tại Việt Nam, với sự xuất hiện của các dòng ME-SA/PanAsia và SEA/Mya-98. Bên cạnh đó, vi rút LMMN tuýp A cũng được ghi nhận xuất hiện rải rác tại một số địa phương.
- Khuyến cáo lựa chọn vắc xin lở mồm long móng:
- Sử dụng các loại vắc xin vô hoạt (đơn giá hoặc đa giá) có chứa các chủng kháng nguyên phù hợp, có tính tương đồng di truyền và kháng nguyên cao với các chủng vi rút đang lưu hành thực tế tại địa phương.
- Đối với vi rút tuýp O, khuyến cáo ưu tiên sử dụng các vắc xin chứa chủng kháng nguyên như O Manisa, O 3039, O Campos hoặc các chủng tương đương có khả năng bảo hộ chéo tốt.
- Đối với vi rút tuýp A, khuyến cáo sử dụng vắc xin chứa chủng kháng nguyên A22 Iraq hoặc A May97 dựa trên kết quả chẩn đoán, xét nghiệm cụ thể tại từng vùng dịch.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện của Cục Thú y đối với các địa phương
Để chủ động kiểm soát dịch bệnh, ngăn ngừa nguy cơ bùng phát dịch diện rộng, Cục Thú y yêu cầu các cơ quan chuyên môn thú y địa phương triển khai các nội dung sau:
- Tăng cường công tác giám sát chủ động: Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố cần chủ động lấy mẫu giám sát trên đàn gia súc, gia cầm tại các chợ buôn bán, hộ chăn nuôi và khu vực có nguy cơ cao để kịp thời phát hiện sự biến đổi của vi rút và sự xuất hiện của các nhánh vi rút mới.
- Xây dựng kế hoạch tiêm phòng sát thực tế: Các địa phương phải căn cứ vào bản đồ dịch tễ lưu hành vi rút được công bố để lựa chọn đúng chủng loại vắc xin phù hợp cho địa bàn mình, tránh tình trạng sử dụng sai chủng loại vắc xin dẫn đến không có hiệu quả bảo hộ và gây lãng phí ngân sách.
- Tuyên truyền và hướng dẫn người chăn nuôi: Đẩy mạnh công tác thông tin, hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, chủ động tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo khuyến cáo và thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/TY-DT | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. |
Để giúp các địa phương chủ động trong việc lập kế hoạch phòng, chống dịch cúm gia cầm và lở mồm long móng (LMLM) trong năm 2014, Cục Thú y thông báo tình hình lưu hành vi rút cúm gia cầm và LMLM năm 2013 và hiệu lực một số loại vắc xin như sau:
I. Đối với bệnh cúm gia cầm
1. Lưu hành vi rút cúm gia cầm H5N1
Về cơ bản, vi rút cúm H5N1 Nhánh 2.3.2.1 lưu hành chủ yếu tại các tỉnh miền Bắc, miền Trung và một số tỉnh miền Nam; Nhánh 1.1 lưu hành chủ yếu tại các tỉnh miền Nam và đã phát hiện 01 trường hợp tại tỉnh Bắc Ninh.
Chi tiết về phân bố các typ vi rút lưu hành theo Phụ lục (Bảng 1 và Bản đồ 1).
1.1. Nhánh 2.3.2.1
a) Nhánh vi rút 2.3.2.1, nhóm A
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Cà Mau, Tây Ninh, Long An, TP. Hồ Chí Minh.
b) Nhánh vi rút 2.3.2.1, nhóm B
Vi rút lưu hành tại tỉnh Lạng Sơn.
c) Nhánh vi rút 2.3.2.1, nhóm C
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Sơn La, Thái Nguyên, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hưng Yên, Quảng Ninh, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Đăk Lăc, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Long An, Cà Mau, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh.
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Bắc Ninh, Long An, TP. Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Tây Ninh, Cà Mau, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long.
1.3. Về hiệu lực vắc xin
a) Vắc xin Navet - Vifluvac (Công ty Navetco - Việt Nam):
- Trên gà: Tỷ lệ bảo hộ đạt 80% đối với vi rút H5N1 nhánh 1.1 và 2.3.2.1A (tiêm khi gà từ 21 ngày tuổi trở lên);
- Trên vịt: Tỷ lệ bảo hộ đạt 90% với nhánh 1.1.
b) Vắc xin H5N1 Re-5 (Trung Quốc):
- Trên gà: Tỷ lệ bảo hộ đạt 90% đối với vi rút H5N1 nhánh 1.1; 100% đối với vi rút H5N1 nhánh 2.3.2.1A; 30% đối với vi rút H5N1 nhánh 2.3.2.1B; 10% đối với vi rút H5N1 nhánh 2.3.2.1C.
- Trên vịt: Tỷ lệ bảo hộ đạt 100% đối với vi rút H5N1 nhánh 1.1; 2.3.2.1A và 2.3.2.1B.
c) Vắc xin H5N1 Re-6 (Trung Quốc):
- Trên gà: Tỷ lệ bảo hộ đạt 50% đối với vi rút H5N1 nhánh 1.1; 100% đối với vi rút H5N1 nhánh 2.3.2.1, 2.3.2.1B và 2.3.2.1C.
- Trên vịt: Tỷ lệ bảo hộ đạt 100% đối với vi rút H5N1 nhánh 1.1; 2.3.2.1A, 2.3.2.1B và 2.3.2.1C.
II. Đối với bệnh lở mồm long móng
1. Lưu hành vi rút LMLM
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Bình Dương, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long và Cà Mau.
1.2. Vi rút LMLM typ A
Vi rút lưu hành tại các tỉnh: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Quảng Trị, Lâm Đồng, Long An và Tiền Giang.
Chi tiết về phân bố các typ vi rút lưu hành theo Phụ lục (Bảng 2 và Bản đồ 2).
1.3. Về hiệu lực vắc xin
Trong năm 2013, Cục Thú y đã gửi 31 mẫu vi rút LMLM typ O và 13 mẫu vi rút LMLM typ A đến Phòng Thí nghiệm tham chiếu quốc tế (WRLFMD, Pirbright - Vương quốc Anh) để giải trình tự gen và xác định mức tương đồng kháng nguyên (r1) giữa vi rút thực địa tại Việt Nam với kháng nguyên của các vắc xin hiện có trên thế giới nhằm chọn ra loại vắc xin phù hợp, có hiệu quả phòng, chống bệnh LMLM tốt nhất cho Việt Nam. Theo đó các vắc xin có hiệu quả tốt để phòng bệnh LMLM (r1 ≥ 0,3) có chứa các thành phần kháng nguyên sau:
- Đối với vắc xin phòng bệnh LMLM typ O: Vắc xin có chứa kháng nguyên O3039, OManisa, OTaw98, OTur 5/09.
- Đối với vắc xin phòng bệnh LMLM typ A: Vắc xin có chứa kháng nguyên A22 Irq, AMay 97 và ATur 06.
Từ các thông tin trên và căn cứ vào kết quả giám sát lưu hành vi rút LMLM tại Việt Nam trong những năm qua, Cục Thú y khuyến cáo việc sử dụng vắc xin phòng bệnh LMLM tại các địa phương trong năm 2014 như sau:
a) Về chủng loại vắc xin
- Sử dụng vắc xin nhị giá (typ O & A) tiêm phòng tại những tỉnh có lưu hành vi rút LMLM typ A hoặc cùng lưu hành typ O & A và những tỉnh lân cận với tỉnh có lưu hành vi rút LMLM typ A, những tỉnh có nguy cơ cao theo hướng dẫn của Cục Thú y.
- Sử dụng vắc xin đơn giá typ O tiêm phòng tại những tỉnh chỉ lưu hành vi rút LMLM typ O và những tỉnh không thuộc diện khuyến cáo sử dụng vắc xin nhị giá typ O & A,
- Sử dụng vắc xin tam giá (typ O, A & Asia 1) tiêm phòng khi xuất hiện vi rút LMLM typ Asia 1 hoặc tiêm phòng ở vùng nguy cơ cao theo hướng dẫn của Cục Thú y.
- Cục Thú y sẽ đề xuất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh chủng loại vắc xin LMLM sử dụng trong Chương trình quốc gia phòng chống bệnh LMLM, Chương trình 30a và Dự trữ quốc gia phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.
b) Yêu cầu về thành phần kháng nguyên
- Thành phần kháng nguyên đối với vắc xin đơn giá typ O: có chứa tối thiểu 02 trong số 04 kháng nguyên: O3039, OManisa, OTaw98, OTur 5/09 trong một liều tiêm.
- Thành phần kháng nguyên đối với vắc xin nhị giá typ O & A có chứa:
+ Tối thiểu 02 trong số 04 kháng nguyên typ O, gồm: O3039, OManisa, OTaw98, OTur 5/09 trong một liều tiêm;
+ Tối thiểu 02 trong số 03 kháng nguyên typ A, gồm: A22Irq, AMay97, ATur06 trong một liều tiêm,
- Thành phần kháng nguyên đối với vắc xin tam giá typ O, A & Asia 1 có chứa:
+ Tối thiểu 02 trong số 04 kháng nguyên typ O, gồm: O3039, OManisa, OTaw98, OTur 5/09 trong một liều tiêm;
+ Tối thiểu 02 trong số 03 kháng nguyên typ A, gồm: A22Irq, AMay97, ATur06 trong một liều tiêm;
+ Thành phần kháng nguyên Asia1Shamir.
Đề nghị các địa phương tham khảo danh sách các loại vắc xin phòng bệnh LMLM hiện đã được Cục Thú y cấp giấy chứng nhận lưu hành và có tên trong Danh mục vắc xin được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong Phụ lục của công văn này (Bảng 3).
Cục Thú y đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố chỉ đạo Chi cục Thú y tham khảo thông tin về nhánh vi rút cúm gia cầm H5N1 và typ vi rút LMLM đang lưu hành trên địa bàn và đánh giá nguy cơ lây nhiễm các nhánh, typ vi rút từ các địa phương khác, đồng thời căn cứ vào khuyến cáo vắc xin nêu trên để xây dựng kế hoạch tiêm phòng năm 2014 cho phù hợp. Công văn này thay thế Công văn số 1816/TY-DT ngày 21/10/2013 của Cục Thú y.
Trong quá trình chỉ đạo, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị thông báo về Cục Thú y để phối hợp, xử lý kịp thời. Trong thời gian tới, Cục Thú y tiếp tục thu thập mẫu vi rút cúm gia cầm H5N1, LMLM và các dịch bệnh khác để giải trình tự gien và cung cấp thông tin cho các địa phương./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
Bảng 1: Phân bố vi rút cúm gia cầm H5N1 tại Việt Nam năm 2013
(Phân lập và giải trình tự gien từ mẫu ổ dịch và mẫu giám sát)
| TT | Tỉnh | Thời gian phân lập (Tháng) | Phân nhánh vi rút cúm gia cầm | |||
| 1.1 | 2.3.2.1A | 2.3.2.1B | 2.3.2.1C | |||
| 1 | Sơn La | 7 |
|
|
| X |
| 2 | Thái Nguyên | 2 |
|
|
| X |
| 3 | Hải Phòng | 1 |
|
|
| X |
| 4 | Lạng Sơn | 1, 3, 5 |
|
| X | X |
| 5 | Bắc Ninh | 4 | X |
|
|
|
| 6 | Hưng Yên | 4 |
|
|
| X |
| 7 | Quảng Ninh | 2, 4, 5 |
|
|
| X |
| 8 | Nghệ An | 1 |
|
|
| X |
| 9 | Thừa Thiên Huế | 1 |
|
|
| X |
| 10 | Quảng Nam | 1, 2 |
|
|
| X |
| 11 | Quảng Ngãi | 8 |
|
|
| X |
| 12 | Khánh Hòa | 1, 2 |
|
|
| X |
| 13 | Đăk Lăk | 1, 2, 3 |
|
|
| X |
| 14 | Lâm Đồng | 1 |
|
|
| X |
| 15 | TP. Hồ Chí Minh | 4, 8 | X | X |
| X |
| 16 | Tiền Giang | 4, 7 | X |
|
| X |
| 17 | Long An | 7 | X | X |
| X |
| 18 | Cà Mau | 1, 4, 5 | X | X |
| X |
| 19 | Cần Thơ | 1, 5 | X |
|
|
|
| 20 | Hậu Giang | 1 | X |
|
|
|
| 21 | An Giang | 1 | X |
|
|
|
| 22 | Kiên Giang | 1, 6 | X |
|
|
|
| 23 | Tây Ninh | 3, 5, 7 | X | X |
|
|
| 24 | Sóc Trăng | 1, 6, 7 | x |
|
| X |
| 25 | Vĩnh Long | 5, 6, 7 | X |
|
| X |
| 26 | Trà Vinh | 4, 5 |
|
|
| X |
Bảng 2: Phân bố các typ vi rút LMLM tại Việt Nam năm 2013
| TT | Tỉnh/thành phố | Typ |
| 1 | Cao Bằng | O |
| 2 | Bắc Kạn | O |
| 3 | Lai Châu | O |
| 4 | Sơn La | O |
| 5 | Phú Thọ | O |
| 6 | Lạng Sơn | O & A |
| 7 | Bắc Ninh | O |
| 8 | Thanh Hóa | O & A |
| 9 | Nghệ An | O & A |
| 10 | Hà Tĩnh | O & A |
| 11 | Quảng Trị | O & A |
| 12 | Quảng Nam | O & A |
| 13 | Phú Yên | O & A |
| 14 | Khánh Hòa | O |
| 15 | Đắk Lắk | O |
| 16 | Lâm Đồng | O & A |
| 17 | Long An | O & A |
| 18 | Bình Dương | O |
| 19 | Tiền Giang | O |
| 20 | Vĩnh Long | O |
| 21 | Cà Mau | O |
Bảng 3: Tổng hợp các loại vắc xin LMLM hiện đang được phép lưu hành tại Việt Nam
| TT | Tên thuốc | Thành phần kháng nguyên | Nhà sản xuất |
| 1 | DECIVAC FMD DOE- Trivalent | Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O1, A22, Asia 1. | MSD |
| 2 | DECIVAC FMD DOE | Kháng nguyên LMLM vô hoạt chủng OManisa | MSD |
| 3 | Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa, A22) | Kháng nguyên FMD chủng OManisa; A22 | Federal Centre for Animal Health |
| 4 | Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa, Asia 1 shamir) | Kháng nguyên FMD chủng O Manisa, Asia 1Shamir | Federal Centre for Animal Health |
| 5 | Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa, A22, Asia 1 shamir) | Kháng nguyên FMD chủng O Manisa, A22, Asia 1Shamir | Federal Centre for Animal Health |
| 6 | Foot and Mouth Disease vaccine (Type O1 Manisa) | Kháng nguyên FMD chủng OManisa | Federal Centre for Animal Health |
| 7 | Aftopor | Kháng nguyên LMLM đơn type O (OManisa; O3039) | Merial |
| 8 | Aftovax | Kháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1 | Merial |
| 9 | Aftopor monovalent | Kháng nguyên LMLM vô hoạt đơn type A (A22 Iraq, AMav 97) | Merial |
| 10 | Aftopor bivalent | Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O (OManisa và O3039), A(A22 Iraq, AMax 97) | Merial |
| 11 | Aftopor trivalent | Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O (OManisa và O3039), A(A22 Iraq, AMalaysia 97), Asian 1(Asian 1Shamir) | Merial |
| 12 | Aftovaxpur trivalent | Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O(OManisa và O3039); A(A22 Iraq, AMalaysia 97), Asian 1 (Asian 1Shamir) | Merial |
| 15 | Vắc xin Lở mồm long móng vô hoạt nhị giá Type O-Asia 1 | Virút LMLM type O(ONXC/92), Asia 1 | China Agricultural Veterinary Biological Science And Technology |
| 14 | Foot and Mouth Disease Type O Inactivated vaccine (O/MYA98/BY/2010 strain) | Virus Lở mồm long móng tuýp O (chủng O/MYA98/BY/2010), vô hoạt | China Agricultural Veterinary Biological Science And Technology |
| 15 | Aftovax | Kháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1 | Xí nghiệp thuốc thú y TW (Vetvaco) |
| 16 | Aftovax mono O | Kháng nguyên LMLM vô hoạt type O (OManisa + O3039) | Xí nghiệp thuốc thú y TW (Vetvaco) |
| 17 | Aftovax Bivalent | Kháng nguyên LMLM type O, A | Xí nghiệp thuốc thú y TW (Vetvaco) |
| 18 | Aftovax | Kháng nguyên LMLM đa type O, A, Asia 1 | Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương (Vetvaco) |
| 19 | Aftovax Monovalent type O | Kháng nguyên LMLM type O (OManisa+ O3039) | Công ty TNHH một thành viên thuốc thú y TW (NAVETCO) |
| 20 | Aftovax Bivalent | Kháng nguyên LMLM type O, A | Công ty TNHH một thành viên thuốc thú y TW (NAVETCO) |
Bản đồ 1: Phân bố vi rút cúm gia cầm tại Việt Nam năm 2013

Bản đồ 2: Phân bố các typ vi rút LMLM tại Việt Nam năm 2013

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Hướng dẫn 487/TY-DT về giám sát sau tiêm phòng và giám sát lưu hành vi rút cúm gia cầm năm 2009 do Cục Thú y ban hành
- 2 Công văn 1847/TY-DT về lưu hành vi rút cúm và hiệu lực vắc xin cúm gia cầm năm 2012 do Cục Thú y ban hành
- 3 Quyết định 3171/QĐ-UBND phê duyệt giá mua sắm vắc xin lở mồm long móng tiêm phòng cho gia súc năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk
- 1 Hướng dẫn 487/TY-DT về giám sát sau tiêm phòng và giám sát lưu hành vi rút cúm gia cầm năm 2009 do Cục Thú y ban hành
- 2 Công văn 1847/TY-DT về lưu hành vi rút cúm và hiệu lực vắc xin cúm gia cầm năm 2012 do Cục Thú y ban hành
- 3 Quyết định 3171/QĐ-UBND phê duyệt giá mua sắm vắc xin lở mồm long móng tiêm phòng cho gia súc năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk