Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3100/TCT-CS năm 2018

Công văn 3100/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về xác định đơn giá thuê đất, ưu đãi miễn giảm tiền thuê đất và trình tự, thủ tục thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất.

Các nội dung cốt lõi về thu tiền thuê đất

Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết dựa trên hệ thống pháp luật đất đai và quản lý thuế hiện hành, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Xác định đơn giá thuê đất: Hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định đơn giá phải căn cứ vào mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể.
  • Miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Quy định rõ điều kiện và hồ sơ để người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực tế của dự án (tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất). Người nộp thuế phải chủ động nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm đến cơ quan thuế để được xem xét giải quyết.
  • Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) vào tiền thuê đất phải nộp. Số tiền được khấu trừ được quy đổi ra thời gian tương ứng hoàn thành nghĩa vụ tài chính và không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp.
  • Xử lý chuyển tiếp và áp dụng chính sách: Đối với các dự án được giao đất, thuê đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành nhưng chưa được xác định nghĩa vụ tài chính hoặc có sự thay đổi về quy hoạch, mục đích sử dụng đất, cơ quan thuế cần phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để xác định lại tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật tại từng thời điểm.

Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế

Để đảm bảo việc thực thi chính sách thu tiền thuê đất được thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương triển khai các biện pháp sau:

  • Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để luân chuyển hồ sơ địa chính, xác định giá đất cụ thể và giải quyết nhanh chóng các thủ tục hành chính về đất đai cho người nộp thuế.
  • Tăng cường công tác hậu kiểm: Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất của các dự án được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc không đúng đối tượng ưu đãi.
  • Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền, Cục Thuế địa phương phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết dứt điểm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3100/TCT-CS
V/v thu tiền thuế đất.

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.

Trả lời công văn số 696/CT-THNVDT ngày 20/3/2018 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm b Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất như sau:

“Điều 30. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

4. Việc ứng vốn để bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định sau đây:

b) Người được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

Trường hợp người được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nếu tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính vào vốn đầu tư của dự án.”

Tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:

“Điều 12. Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước

4. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất theo quy định tại Điều 57, Điều 73 Luật Đất đai thì xử lý như sau:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật đất đai, số tiền mà tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền thuê đất phải nộp nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được quy đổi ra thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất nếu lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Số tiền tổ chức kinh tế đã trả để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định như sau:

- Trường hợp giá đất để tính đơn giá thuê đất được xác định bằng phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định bằng phương pháp hệ số Điều chỉnh giá đất tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

- Trường hợp giá đất để tính đơn giá thuê đất được xác định bằng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định theo các phương pháp này tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau khi chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về nộp tiền thuê đất xây dựng dự án thì việc xác định giá đất nông nghiệp nhận chuyển nhượng để làm căn cứ tính trừ vào số tiền thuê đất phải nộp hoặc quy đổi ra số năm, tháng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Cục, Vụ: QLCS, CST, PC - BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3100/TCT-CS năm 2018 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3100/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/08/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3100/TCT-CS năm 2018 về thu tiền thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký