Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 3106/TC/TCT hướng dẫn về chính sách thuế nhập khẩu đối với mặt hàng hóa chất làm thức ăn gia súc. Văn bản này được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc phân loại áp mã thuế, xác định mức thuế suất và các thủ tục ưu đãi thuế quan đối với nguyên liệu nhập khẩu phục vụ ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan hải quan, cơ quan thuế các cấp trong việc quản lý và thu thuế, cùng các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu hóa chất làm thức ăn gia súc hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc tại Việt Nam.
Quy định về phân loại và áp mã thuế nhập khẩu hóa chất
- Việc xác định mã số thuế (HS code) đối với mặt hàng hóa chất nhập khẩu phải căn cứ vào tính chất lý hóa, thành phần cấu tạo và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm.
- Các mặt hàng hóa chất nhập khẩu được xác định là nguyên liệu trực tiếp để sản xuất thức ăn gia súc phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và danh mục được cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp phê duyệt.
Chính sách ưu đãi thuế suất đối với nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
- Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các nhóm hóa chất chuyên dùng trong chăn nuôi nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm đầu ra cho ngành chăn nuôi trong nước.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, mục đích sử dụng và cam kết sử dụng đúng mục đích làm thức ăn gia súc để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế theo quy định.
Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
- Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc áp mã thuế và thông quan hàng hóa theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để nhập khẩu hóa chất sử dụng sai mục đích hoặc khai sai mã thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3106/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định, hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính trái với nội dung tại công văn này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3106/TC/TCT | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3106 TC/TCT NGÀY 1 THÁNG 04 NĂM 2002VỀ VIỆC THUẾ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG HOÁ CHẤT LÀM THỨC ĂN GIA SÚC
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 42/CVBY-02 ngày 20/03/2002 của Xí nghiệp BAYER AGRITECH Sài gòn về việc xin hướng dẫn áp mã số đối với mặt hàng hoá chất Calcium Iodate; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (có hiệu lực từ ngày 01/01/1999); Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07//04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo Danh mục Biểu thuế thuế xuất khẩu, Biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo Bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu, dữ liệu hàng hoá ghi trên đĩa CD-Rom của Hội đồng Hợp tác Hải quan Thế giới; thì:
Mặt hàng hoá chất vô cơ Calcium Iodate, thuộc nhóm 2829, mã số 2829.90.00, có thuế suất thuế nhập khẩu 0% (không phần trăm).
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan chỉ đạo Cục Hải quan địa phương kiểm tra hàng nhập khaảu của Xí nghiệp BAYER AGRITECH Sài gòn là mặt hàng Calcium Iodate hoặc mặt hàng khác để tính và thu thuế theo quy định.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 2 Thông tư 37/1999/TT-BTC hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành