Công văn 311/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, đối tượng và mức thuế suất áp dụng, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp.
Quy định chung về thuế GTGT đối với dịch vụ khoa học công nghệ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ khoa học và công nghệ phải căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Khoa học và Công nghệ, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành như Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Cụ thể:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được phân loại là đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối tượng áp dụng thuế suất 5%: Các dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 5%.
- Đối tượng áp dụng thuế suất 10%: Các dịch vụ thương mại, tư vấn thông thường không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc không được cấp phép hoạt động khoa học công nghệ sẽ phải chịu mức thuế suất phổ thông là 10%.
Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất GTGT 5%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 5% đối với dịch vụ khoa học và công nghệ, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động: Doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện dịch vụ phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
- Phạm vi dịch vụ hợp lệ: Các dịch vụ thực hiện phải nằm trong phạm vi hoạt động khoa học và công nghệ được quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, bao gồm các hoạt động dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, an toàn bức xạ, hạt nhân và công nghệ thông tin phục vụ nghiên cứu.
- Hợp đồng dịch vụ rõ ràng: Phải có hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ được ký kết hợp pháp giữa các bên, trong đó thể hiện rõ nội dung công việc thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ.
Phân biệt giữa dịch vụ khoa học công nghệ và hoạt động nghiên cứu khoa học
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc phân biệt rõ ràng giữa hai nhóm hoạt động này để áp dụng đúng chính sách thuế:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Không chịu thuế): Là hoạt động phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp công nghệ mới. Hoạt động này phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án và có chứng nhận từ cơ quan quản lý khoa học công nghệ.
- Dịch vụ khoa học và công nghệ (Thuế suất 5%): Là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Hướng dẫn thực hiện cho cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Đối với doanh nghiệp: Cần chủ động rà soát các chứng nhận hoạt động, hợp đồng dịch vụ và đối chiếu với danh mục dịch vụ khoa học công nghệ được pháp luật thừa nhận để kê khai, áp dụng đúng thuế suất. Trường hợp chưa rõ ràng, doanh nghiệp cần liên hệ trực tiếp với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể dựa trên hồ sơ thực tế.
- Đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tránh việc lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để trục lợi hoặc áp dụng sai thuế suất, gây thất thu cho ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 311/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế và doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ khoa học công nghệ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.15 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: "Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ và kinh nghiệm thực tiễn, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet" áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%
Căn cứ theo các loại dịch vụ khoa học và công nghệ được liệt kê tại Bảng phân loại dạng hoạt động khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 4/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Căn cứ hướng dẫn trên và ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 2779/BKHCN-TCCB ngày 9/11/2010 gửi Bộ Tài chính, các hoạt động tư vấn ứng dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; hoạt động về kỹ thuật phân tích thí nghiệm nhằm hỗ trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học; hoạt động đánh giá, giám định và chứng nhận cho các phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, phòng xét nghiệm y tế, phòng an toàn sinh học đủ điều kiện và năng lực để hoạt động theo các tiêu chuẩn của Việt Nam và theo thông lệ quốc tế... là dịch vụ khoa học công nghệ áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Về các dịch vụ khác, đề nghị các Cục Thuế căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2.15 mục II phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và Bảng phân loại dạng hoạt động khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 4/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để xác định thuế suất theo quy định.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN về một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành