Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3117/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu

Công văn 3117/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các chính sách thuế được đề cập trong công văn này.

1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn, đối tượng chịu thuế nhà thầu bao gồm:

  • Các tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài và tiêu dùng tại Việt Nam, bất kể dịch vụ đó được thực hiện ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên phương pháp tính thuế mà nhà thầu lựa chọn hoặc áp dụng:

  • Trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.
  • Trường hợp nộp thuế theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp): Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán. Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu được áp dụng cụ thể cho từng nhóm ngành nghề dịch vụ theo quy định hiện hành.

3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam:

  • Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh.
  • Tỷ lệ phần trăm thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được áp dụng khác nhau đối với từng hoạt động kinh doanh cụ thể như dịch vụ, bản quyền, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng, lắp đặt.
  • Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam cũng thuộc diện chịu thuế TNDN theo quy định riêng.

4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài:

  • Bên Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Trường hợp bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đầy đủ, bên Việt Nam sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số thuế còn thiếu cùng tiền chậm nộp phát sinh.

5. Các trường hợp miễn, giảm hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế

Công văn cũng lưu ý một số trường hợp đặc thù không thuộc diện chịu thuế nhà thầu hoặc được áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:

  • Hàng hóa được giao nhận tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa do người bán nước ngoài chịu trách nhiệm đến cửa khẩu, không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam.
  • Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể làm thủ tục xin miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của Hiệp định nếu đáp ứng đủ các điều kiện thụ hưởng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3117/TCT-CS
V/v Chính sách thuế nhà thầu.

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2302/CV-VTD ngày 22/2/2023 của Công ty TNHH Phát triển K thuật Việt Nam hỏi về chính sách thuế nhà thầu. Về vn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng như sau:

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài đ thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

- Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam...”

- Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính nêu trên quy định:

“Điều 6. Đối tượng chịu thuế GTGT

1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam…, bao gồm:

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.”

Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên quy định:

“Điều 7. Thu nhập chịu thuế TNDN

3. Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Việt Nam ký kết hợp đồng với Công ty Safe Airport Solution Hong Kong để được cung cấp dịch vụ thử nghiệm mẫu cho mặt hàng dây nhôm lõi composite và phụ kiện ACCC trước khi nhập khẩu về Việt Nam thì dịch vụ thử nghiệm này thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu tại Việt Nam.

Công văn số 5280/CTHN-TTHT ngày 14/02/2023 của Cục Thuế Hà Nội trả lời Chi cục Thuế Quận Nam từ Liêm về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài của Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Việt là phù hợp quy định.

Tổng cục Thuế trả lời Công ty TNHH Phát triển Kỹ thuật Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục thuế TP Hà Nội;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3117/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3117/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/07/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3117/TCT-CS năm 2023 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký