Tổng quan về Công văn 3139/TCT-KK
Công văn 3139/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Dựa trên các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định số 49/2022/NĐ-CP, Thông tư số 80/2021/TT-BTC), Công văn 3139/TCT-KK tập trung làm rõ các điều kiện và nguyên tắc áp dụng hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
1. Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án nhóm B, nhóm C) theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư lũy kế từ trước đến nay chưa được khấu trừ hết có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên.
2. Quy định về góp vốn điều lệ và giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện
- Điều kiện về vốn điều lệ: Cơ sở kinh doanh phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật để được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Giấy phép đối với ngành nghề đầu tư có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Phân biệt hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Công văn nhấn mạnh việc xác định rõ tính chất của dự án đầu tư (đầu tư mới hay đầu tư mở rộng) để áp dụng đúng chính sách hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động tại địa bàn khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đóng trụ sở chính phải thực hiện kê khai riêng và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi đề nghị hoàn.
4. Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT
Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/HT).
- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chủ trương đầu tư (đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận).
- Các tài liệu chứng minh về quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất, chứng từ góp vốn điều lệ, và các giấy phép liên quan đến ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
Để quá trình hoàn thuế GTGT diễn ra thuận lợi và tránh bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên rà soát tiến độ góp vốn điều lệ theo đúng cam kết trong điều lệ công ty và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Đảm bảo các hóa đơn, chứng từ mua vào của dự án đầu tư mang tên, mã số thuế của chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền đúng quy định pháp luật.
- Chủ động hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đất đai, môi trường, xây dựng và giấy phép con đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3139/TCT-KK | Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 368/HCVN-TCKT ngày 24/05/2010 của Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam về việc hoàn thuế GTGT của Dự án DAP-Hải Phòng; công văn số 698/DAP-TV ngày 18/12/2009 của Ban quản lý dự án DAP Hải Phòng về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án DAP Đình Vũ tại Hải Phòng và công văn số 1674/CT-KK ngày 17/12/2009 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về giải quyết hoàn thuế GTGT đối với BQL dự án DAP Hải Phòng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.3 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế thì: “Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế”.
Tại Điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:
“Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động (trừ các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành) thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cơ sở sản xuất mới tại địa bàn tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam có đầu tư dự án Nhà máy sản xuất phân bón DAP tại khu kinh tế Đình Vũ, Hải Phòng; Tập đoàn có thành lập Ban quản lý dự án với trụ sở của Ban quản lý dự án đóng tại thành phố Hải Phòng; Ban quản lý dự án đã được Cục Thuế thành phố Hải Phòng cấp thông báo mã số thuế, trong quá trình thực hiện dự án đầu tư Ban quản lý dự án không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, chi phát sinh thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án thì Tập đoàn có trách nhiệm kê khai và đề nghị hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội. Trường hợp nếu Ban quản lý dự án của Tập đoàn đã kê khai nộp thuế GTGT đầu vào phục vụ cho dự án tại Cục Thuế thành phố Hải Phòng thì Tập đoàn đề nghị Cục Thuế này xác nhận số thuế GTGT đầu vào đã kê khai chưa được hoàn thuế của Ban quản lý dự án làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội theo chế độ quy định.
Cục Thuế Hải Phòng kiểm tra số thuế chưa được hoàn của Ban quản lý dự án trước khi xác nhận cho Tập đoàn làm căn cứ lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế tại Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn công nghiệp hóa chất Việt Nam, Ban Quản lý dự án DAP Hải Phòng và Cục Thuế Hải Phòng biết và thực hiện đúng chế độ quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3182/TCT-PC về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3685/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4216/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành