Công văn 314/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 hướng dẫn về tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa đối với các lô hàng nhập khẩu có tờ khai hải quan đăng ký áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ACFTA kèm theo C/O mẫu E.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về tính hợp lệ của C/O mẫu E:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là nước thành viên hoặc không phải là nước thành viên ACFTA), C/O mẫu E vẫn được coi là hợp lệ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định.
- Tại Ô số 1 (Exporter): Phải thể hiện tên của người xuất khẩu thực tế tại nước thành viên xuất khẩu (ví dụ: Trung Quốc).
- Tại Ô số 7 (Description of Goods): Phải ghi rõ tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba.
- Tại Ô số 10 (Number and date of invoices): Phải ghi số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành.
- Tại Ô số 13: Phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing".
- Quy định về việc cấp sau của C/O mẫu E (Issued Retroactively)
- C/O mẫu E phải được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng. Trường hợp do lỗi vô ý, do sự cố hoặc có lý do chính đáng mà C/O mẫu E không được cấp vào thời điểm giao hàng hoặc trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày giao hàng, C/O mẫu E có thể được cấp sau nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày giao hàng.
- Đối với các trường hợp cấp sau này, cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu phải đánh dấu (tích chọn) vào ô "Issued Retroactively" tại Ô số 13 trên C/O mẫu E.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên C/O mẫu E
- Các cơ quan hải quan địa phương không được bác bỏ C/O mẫu E chỉ vì những khác biệt nhỏ hoặc lỗi kỹ thuật không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Những khác biệt nhỏ bao gồm: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, việc sử dụng các từ viết tắt thông dụng, hoặc sự khác biệt không đáng kể về trọng lượng, kích thước, số lượng giữa C/O mẫu E và các chứng từ kèm theo khác (như hóa đơn, vận đơn, phiếu đóng gói), miễn là hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn phù hợp với mô tả trên C/O mẫu E.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu trên C/O mẫu E
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O mẫu E phải trùng khớp với mẫu chữ ký và mẫu con dấu đã được Tổng cục Hải quan thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của ngành hải quan.
- Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký, con dấu hoặc thông tin khai báo trên C/O mẫu E, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định ACFTA, không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết quả xác minh chính thức từ nước xuất khẩu.
Hiệu lực thi hành: Công văn 314/TCHQ-GSQL có hiệu lực áp dụng ngay kể từ ngày ban hành năm 2015, là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan hải quan các cấp thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 314/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Á Hưng Yên.
(Đ/c: 124 Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội)
Trả lời công văn số 282/CV-TAHY2014 ngày 25/12/2014 của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Tân Á Hưng Yên kiến nghị tính hợp lệ của chữ ký trên C/O mẫu E số tham chiếu E143100160047029 ngày 13/11/2014, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Qua kiểm tra và đối chiếu với mẫu chữ ký lưu tại Tổng cục Hải quan, chữ ký trên C/O mẫu E dẫn trên không giống với bộ mẫu dấu và chữ ký gốc của cơ quan và người có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc.
Căn cứ quy định tại Điểm 1 Điều 18 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc:
“1. Cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu có thể yêu cầu Tổ chức cấp C/O mẫu E của Bên xuất khẩu kiểm tra ngẫu nhiên và/hoặc khi có lý do nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hoặc tính chính xác của các thông tin liên quan đến xuất xứ thực sự của sản phẩm đang bị nghi ngờ hoặc các bộ phận của sản phẩm đó.
a) Yêu cầu kiểm tra phải được gửi kèm với bản sao của C/O mẫu E liên quan và nêu rõ lý do cũng như bất cứ thông tin bổ sung nào cho thấy rằng các chi tiết ghi trên C/O mẫu E đó có thể không chính xác, trừ trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên.
b) Cơ quan Hải quan Bên nhập khẩu có thể trì hoãn việc cho hưởng ưu đãi trong khi chờ kết quả kiểm tra. Tuy nhiên, cơ quan Hải quan có thể cho phép Người nhập khẩu được thông quan sản phẩm cùng với việc áp dụng các biện pháp hành chính cần thiết, bao gồm việc áp dụng mức thuế suất cao hơn hoặc đặt cọc một số tiền tương ứng, với điều kiện các sản phẩm này không thuộc diện cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ về gian lận.
c) Cơ quan Hải quan hoặc Tổ chức cấp C/O mẫu E Bên xuất khẩu sau khi nhận được yêu cầu kiểm tra phải phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.”
Do vậy, Tổng cục Hải quan đang tiến hành thủ tục xác minh chữ ký của cán bộ có thẩm quyền tại ô số 12 của C/O mẫu E dẫn trên và sẽ thông báo tới Công ty khi có kết quả xác minh.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 659/GSQL-TH về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 593/GSQL-TH năm 2013 tính hợp lệ của C/O mẫu AANZ và mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3 Công văn 1024/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc liên quan tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1027/GSQL-TH năm 2014 về tính hợp lệ của một số C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2273/TCHQ-GSQL năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 82/GSQL-GQ4 năm 2017 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 659/GSQL-TH về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 593/GSQL-TH năm 2013 tính hợp lệ của C/O mẫu AANZ và mẫu E do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 1024/GSQL-TH năm 2014 vướng mắc liên quan tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1027/GSQL-TH năm 2014 về tính hợp lệ của một số C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2273/TCHQ-GSQL năm 2015 về tính hợp lệ của C/O mẫu AI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 82/GSQL-GQ4 năm 2017 về tính hợp lệ của C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành