Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3140/CT-TTHT năm 2017

Công văn 3140/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với tài sản cố định (TSCĐ) khi đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhưng chưa thực tế đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Văn bản này giúp doanh nghiệp làm rõ các quy định về trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Quy định về trích khấu hao tài sản cố định sẵn sàng sử dụng

Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan về quản lý, trích khấu hao tài sản cố định (Thông tư 45/2013/TT-BTC), nguyên tắc trích khấu hao được xác định như sau:

  • Thời điểm bắt đầu trích khấu hao: Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao tài sản cố định kể từ tháng tài sản cố định tăng (đưa vào sử dụng). Trường hợp tài sản cố định đã hoàn thành đầu tư xây dựng, mua sắm và ở trạng thái sẵn sàng sử dụng nhưng chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện trích khấu hao theo chế độ kế toán hiện hành.
  • Xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Mặc dù về mặt kế toán doanh nghiệp phải trích khấu hao khi tài sản ở trạng thái sẵn sàng sử dụng, nhưng về mặt thuế TNDN, chi phí khấu hao này chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Điều kiện để chi phí khấu hao được tính vào chi phí được trừ

Để chi phí khấu hao của tài sản cố định trong trạng thái sẵn sàng sử dụng được chấp nhận là chi phí hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau:

  • Chứng minh tính liên quan đến hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tài sản cố định đó được đầu tư nhằm phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Phải có hóa đơn mua tài sản, biên bản bàn giao, quyết định đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, thẻ tài sản cố định và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Trường hợp tạm dừng sử dụng: Nếu tài sản cố định tạm dừng do sản xuất theo mùa vụ (dưới 09 tháng) hoặc tạm dừng để sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ (dưới 12 tháng), sau đó tiếp tục phục vụ hoạt động kinh doanh thì chi phí khấu hao trong thời gian tạm dừng vẫn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Xử lý thuế đối với tài sản chưa đưa vào sử dụng thực tế

Đối với các tài sản cố định đã hoàn thành, ở trạng thái sẵn sàng sử dụng nhưng do yếu tố khách quan hoặc chủ quan mà doanh nghiệp chưa thể đưa vào vận hành khai thác ngay:

  • Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định hình thành từ quá trình mua sắm, đầu tư xây dựng vẫn được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán theo quy định, không phụ thuộc vào việc tài sản đó đã thực tế vận hành hay chưa.
  • Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Khoản chi phí trích khấu hao trong giai đoạn tài sản nằm chờ, chưa thực tế phát sinh doanh thu hoặc chưa tham gia vào chuỗi sản xuất có thể bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí được trừ nếu doanh nghiệp không chứng minh được tính chất chuẩn bị cần thiết hoặc các lý do bất khả kháng được pháp luật thừa nhận.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để hạn chế rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Xây dựng hồ sơ chặt chẽ: Lập biên bản nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng rõ ràng, ghi rõ ngày tài sản sẵn sàng hoạt động và lý do (nếu có) của việc chậm trễ đưa vào vận hành thực tế.
  • Theo dõi hạch toán riêng biệt: Hạch toán rõ ràng khoản khấu hao của từng tài sản cố định, đặc biệt là các tài sản đang trong trạng thái chờ hoặc tạm dừng hoạt động để có cơ sở giải trình số liệu chính xác.
  • Tham chiếu văn bản hướng dẫn: Thường xuyên cập nhật các hướng dẫn mới nhất từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng đúng tinh thần của Công văn 3140/CT-TTHT và các thông tư hướng dẫn thi hành luật thuế hiện hành.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3140/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ nhiên liệu hàng không Nội Bài
(Địa chỉ: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội MST: 0106542965)

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 705/CV-NAFSC đề ngày 14/12/2016 của Công ty cổ phần dịch vụ nhiên liệu hàng không Nội bài (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

+ Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

"5. Nguyên giá tài sản cố định:

- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.”

+ Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

"1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

a) TSCĐ hữu hình mua sắm:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc d; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử: lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

...”

- Căn cứ d1 Khoản 1 Điều 35 Thông tư số 200/2012/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

"d1) Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác. Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắm TSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng được ngay mà không cần qua quá trình đầu tư xây dựng) không được vốn hóa vào nguyên giá TSCĐ...”

- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, quy định:

+ Điều 4, Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

"1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

...

Căn cứ vào các quy định nêu trên và văn bản giải trình của Công ty, Cục thuế TP Hà Nội hướng dẫn Quý đơn vị như sau:

Trường hợp Công ty mua sắm một số máy móc thiết bị để sử dụng cho hoạt động của phòng thí nghiệm thì các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu thiết bị được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp chi phí đào tạo huấn luyện cấp chứng chỉ của Nhà sản xuất tại Nhà máy không phải là chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC nêu trên. Khoản chi phí này Công ty hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.

Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Quý đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 - Cục thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần dịch vụ nhiên liệu hàng không Nội Bài được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 2;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3140/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khi đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 3140/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/01/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3140/CT-TTHT năm 2017 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký