Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3142/CTTPHCM-TTHT năm 2022

Công văn 3142/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng). Đây là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp xác định tính hợp lệ của chứng từ khi thực hiện kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

1. Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Theo quy định pháp luật về thuế hiện hành và hướng dẫn tại Công văn, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Các nội dung cốt lõi bao gồm:

  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
  • Tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản hợp pháp, được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan quản lý theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm giao dịch.
  • Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng bằng văn bản, có đầy đủ biên bản đối chiếu công nợ và chứng từ chuyển khoản hợp lệ kèm theo.

2. Hướng dẫn thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc tài khoản của cá nhân được ủy quyền

Một trong những nội dung trọng tâm được làm rõ trong Công văn 3142/CTTPHCM-TTHT là trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân (là người lao động của doanh nghiệp) thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ cá nhân hoặc tài khoản cá nhân, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho cá nhân. Để phương thức này được chấp nhận là thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:

  • Quy chế tài chính rõ ràng: Doanh nghiệp phải có quy chế tài chính hoặc quyết định ủy quyền bằng văn bản nêu rõ việc cho phép cá nhân sử dụng thẻ hoặc tài khoản cá nhân để thanh toán cho các hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hóa đơn hợp lệ: Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp mua hàng, không được xuất hóa đơn dưới tên cá nhân được ủy quyền.
  • Chứng từ chuyển tiền hai chiều đầy đủ: Phải có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản, thẻ của cá nhân được ủy quyền sang tài khoản của nhà cung cấp (bên bán). Đồng thời, phải có chứng từ chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp hoàn trả lại tiền vào tài khoản của cá nhân được ủy quyền.
  • Tính đồng bộ của hồ sơ: Toàn bộ quy trình từ khâu ủy quyền, hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán của cá nhân cho người bán và chứng từ hoàn trả của doanh nghiệp cho cá nhân phải khớp đúng về mặt số liệu, thời gian và nội dung giao dịch.

3. Các trường hợp không được thừa nhận là thanh toán qua ngân hàng

Công văn cũng lưu ý các trường hợp doanh nghiệp cần tránh để không bị loại chi phí và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

  • Sử dụng tiền mặt để nộp trực tiếp vào tài khoản của bên bán tại ngân hàng. Giao dịch này không được coi là thanh toán qua ngân hàng vì không thể hiện dòng tiền đi từ tài khoản của bên mua.
  • Chứng từ thanh toán không thể hiện rõ tài khoản nguồn (tài khoản chuyển đi) thuộc sở hữu của bên mua hoặc tài khoản đích (tài khoản nhận) thuộc sở hữu của bên bán được nêu trên hóa đơn hoặc hợp đồng.
  • Các hình thức thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán qua bên thứ ba nhưng không được quy định cụ thể trong điều khoản của hợp đồng kinh tế hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo.

4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Rà soát lại toàn bộ hệ thống tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và của các nhà cung cấp để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong các giao dịch chuyển tiền.
  • Xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tài chính quy định chi tiết về hạn mức, quy trình ủy quyền thanh toán qua thẻ cá nhân đối với các khoản chi phí đặc thù (như vé máy bay, công tác phí, tiếp khách, quảng cáo trực tuyến).
  • Lưu trữ hồ sơ chứng từ một cách khoa học, đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa hợp đồng, hóa đơn, phiếu đề nghị thanh toán, chứng từ chuyển tiền của cá nhân và chứng từ hoàn trả của doanh nghiệp để sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3142/CTTPHCM-TTHT
V/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2022

 

Kính gửi: Công ty TNHH KMS Technology Việt Nam
Địa chỉ: Số 123 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0309793900

Trả lời văn bản số 01-01/KMS-2022 ngày 18/01/2022 của Công ty TNHH KMS Technology Việt Nam (Công ty) về việc “chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và bù trừ công nợ”, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 186/2010/TT-BTC ngày 18/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc chuyn lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có lợi nhuận từ việc đầu tư trực tiếp tại việt nam theo quy định của luật đầu tư;

Tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng:

“Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả; phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của phía nước ngoài cho bên nhận ủy thác bên nhận ủy thác phải thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng cho bên ủy thác. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.

b) Các trường hợp thanh toán dưới đây cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

b.1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài cơ sở kinh doanh phải đủ điều kiện, thủ tục, hồ sơ như sau:

- Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên 01 năm).

- Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng.

Phương thức thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

- Bản xác nhận của phía nước ngoài về cấn trừ khoản nợ vay.

- Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại điểm này…”

Căn cứ công văn số 2862/TCT-CS ngày 16/7/2020 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế,

Căn cứ quy định trên và văn bản trình bày, trường hợp Công ty thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài cho Công ty KMS US (Công ty mẹ) theo hình thức cấn trừ công nợ với khoản phải thu Công ty mẹ thì hình thức chuyển lợi nhuận này chưa phù hợp với Thông tư số 186/2010/TT-BTC. Đồng thời việc thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của Công ty theo hình thức cấn trừ công nợ như trình bày không được coi là thanh toán qua ngân hàng nên Công ty không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Cục Thuế Thanh phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty biết và căn cứ tình hình cụ thể tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và pháp luật có liên quan./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TTKT 5;
- Lưu: VT, TTHT (ndkhoa.4b)

1
46

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3142/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3142/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/04/2022
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/04/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3142/CTTPHCM-TTHT năm 2022 về chứng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký